Tiểu học12345
THCS6789
THPT101112
Giữa HKIĐã cóCuối HKICập nhật sauGiữa HKIICập nhật sauCuối HKIICập nhật sauHSGCập nhật sauTN THPTCập nhật sauĐGNL HNCập nhật sauĐGNL HCMCập nhật sauĐGTD BKCập nhật sau

A. Kiến thức trọng tâm

1. Tính đơn điệu của hàm số

Cho hàm số $y=f(x)$ có đạo hàm trên khoảng $K$.

  • Nếu $f'(x)\ge0$, $\forall x\in K$ và $f'(x)=0$ chỉ tại một số hữu hạn điểm thì hàm số đồng biến trên $K$.
  • Nếu $f'(x)\le0$, $\forall x\in K$ và $f'(x)=0$ chỉ tại một số hữu hạn điểm thì hàm số nghịch biến trên $K$.
  • Nếu $f'(x)=0$, $\forall x\in K$ thì hàm số không đổi trên $K$.

Các bước xét tính đơn điệu:

  1. Tìm tập xác định $D$ của hàm số.
  2. Tính $y'=f'(x)$; tìm các điểm $x\in D$ mà tại đó $f'(x)=0$ hoặc $f'(x)$ không xác định.
  3. Xét dấu $f'(x)$ và lập bảng biến thiên.
  4. Kết luận các khoảng đồng biến, nghịch biến.

2. Cực trị của hàm số

  • Nếu hàm số $y=f(x)$ có đạo hàm tại $x_0$ và đạt cực trị tại $x_0$ thì $f'(x_0)=0$.
  • Tìm cực trị: tính $f'(x)$, tìm các điểm $x_i$ mà $f'(x_i)=0$ hoặc hàm số liên tục nhưng không có đạo hàm; lập bảng biến thiên. Nếu $f'(x)$ đổi dấu khi đi qua $x_i$ thì hàm số đạt cực trị tại $x_i$.
Hình vẽ

3. Giá trị lớn nhất – giá trị nhỏ nhất

Phương pháp chung là lập bảng biến thiên. Nếu hàm số liên tục trên đoạn $[a;b]$:

  1. Tính $f'(x)$.
  2. Tìm các điểm $x_1;x_2;\ldots;x_n\in(a;b)$ mà $f'(x)=0$ hoặc không tồn tại.
  3. Tính $f(a)$, $f(b)$, $f(x_i)$.
  4. Số lớn nhất là $M$ $=\max\limits_{[a;b]}f(x)$, số nhỏ nhất là $m$ $=\min\limits_{[a;b]}f(x)$.
  • Nếu hàm số đồng biến trên $[a;b]$ thì $\max\limits_{[a;b]}f(x)$ $=f(b)$, $\min\limits_{[a;b]}f(x)$ $=f(a)$; nếu nghịch biến thì ngược lại.
Hình vẽ

4. Đường tiệm cận của đồ thị hàm số

  • Tiệm cận đứng $x=a$ nếu ít nhất một trong các điều kiện: $\lim\limits_{x\to a^-}f(x)$ $=\pm\infty$ hoặc $\lim\limits_{x\to a^+}f(x)$ $=\pm\infty$.
Hình vẽ
  • Tiệm cận ngang $y=m$ nếu $\lim\limits_{x\to-\infty}f(x)$ $=m$ hoặc $\lim\limits_{x\to+\infty}f(x)$ $=m$.
Hình vẽ
  • Tiệm cận xiên $y=ax+b$ $(a\ne0)$ nếu $\lim\limits_{x\to-\infty}[f(x)$ $-(ax$ $+b)]$ $=0$ hoặc $\lim\limits_{x\to+\infty}[f(x)$ $-(ax$ $+b)]$ $=0$.
Hình vẽ

5. Khảo sát và vẽ đồ thị một số hàm số cơ bản

Hàm số bậc ba $y=ax^3+bx^2+cx+d$ $(a\ne0)$:

Hình vẽ

Hàm số phân thức bậc nhất trên bậc nhất $y$ $=\dfrac{ax+b}{cx+d}$: tiệm cận đứng $x=-\dfrac dc$, tiệm cận ngang $y=\dfrac ac$, tâm đối xứng là giao điểm hai tiệm cận.

Hình vẽ

Hàm số phân thức bậc hai trên bậc nhất $y$ $=\dfrac{ax^2+bx+c}{mx+n}$: có tiệm cận đứng $x=-\dfrac nm$ và tiệm cận xiên.

Hình vẽ

Đề ôn tập số 01 · Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1Cho hàm số $y=f(x)$ có bảng biến thiên như hình vẽ. Khi đó, khoảng đồng biến của hàm số $y=f(x)$ là

Hình vẽ
A. $(0;2)$
B. $(0;+\infty)$
C. $(-\infty;2)$
D. $(-\infty;+\infty)$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn A. Trên khoảng $(0;2)$ ta có $y'>0$.

Câu 2Cho hàm số $y$ $=\dfrac{-x+2024}{x-1}$. Hàm số đã cho có bao nhiêu điểm cực trị?

A. 1
B. 0
C. 2
D. 3
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn B. Tập xác định $D$ $=\mathbb R\setminus\{1\}$. Ta có $y'$ $=-\dfrac{2023}{(x-1)^2}$ $<0$, $\forall x\in D$, suy ra hàm số không có cực trị.

Câu 3Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số $y$ $=\dfrac{x^3}3+2x^2-5x+1$ trên đoạn $[-1;3]$.

A. $\dfrac{23}3$
B. $-\dfrac53$
C. $13$
D. $\dfrac53$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn B. $y'=x^2+4x-5$; $y'$ $=0$ $\Leftrightarrow x$ $=1\in[-1;3]$ hoặc $x=-5\notin[-1;3]$.

Ta có $y(-1)=\dfrac{23}3$; $y(1)=-\dfrac53$; $y(3)=13$. Vậy $\min\limits_{[-1;3]}y$ $=-\dfrac53$.

Câu 4Cho hàm số $y=f(x)$ liên tục trên $[-3;2]$ và có bảng biến thiên như hình vẽ. Gọi $M$, $m$ lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=f(x)$ trên đoạn $[-3;2]$. Tính $M+m$.

Hình vẽ
A. 0
B. 1
C. 3
D. 4
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn B. Trên $[-3;2]$, $M=3$ khi $x=-1$ và $m=-2$ khi $x=-3$. Khi đó $M+m=1$.

Câu 5Cho hàm số $y=f(x)$ có đồ thị như hình vẽ. Đồ thị hàm số đã cho có đường tiệm cận đứng là

Hình vẽ
A. $x=0$
B. $y=1$
C. $x=-1$
D. $x=1$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn D. Từ đồ thị ta thấy hàm số có một tiệm cận đứng $x=1$.

Câu 6Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số $y$ $=\dfrac{x^2-2x}{x+1}$ là đường thẳng

A. $y=x-2$
B. $y=x-3$
C. $y=x+1$
D. $y=x-1$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn B. $y$ $=\dfrac{x^2-2x}{x+1}$ $=x-3+\dfrac3{x+1}$. Do $\lim\limits_{x\to+\infty}\dfrac3{x+1}$ $=0$ nên $y=x-3$ là tiệm cận xiên.

Câu 7Đồ thị hàm số $y$ $=\dfrac{2x-1}{x+1}$ có tâm đối xứng là

A. $(1;2)$
B. $(-1;2)$
C. $(2;-1)$
D. $(2;1)$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn B. Tiệm cận đứng $x=-1$, tiệm cận ngang $y=2$. Tâm đối xứng là $(-1;2)$.

Câu 8Đồ thị ở hình bên là của một trong bốn hàm số sau. Hỏi đó là hàm số nào?

Hình vẽ
A. $y=\dfrac{x^2-x-1}{x-2}$
B. $y=\dfrac{x^2+x-1}{x-2}$
C. $y=\dfrac{x+1}{x-2}$
D. $y=-x^3+3x+1$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn A. Đồ thị có tiệm cận đứng $x=2$, tiệm cận xiên và đi qua điểm $(0;\tfrac12)$, phù hợp với $y$ $=\dfrac{x^2-x-1}{x-2}$.

Câu 9Cho hàm số $y$ $=\dfrac{-x+2}{x-1}$, đồ thị của hàm số đã cho là đồ thị nào sau đây?

Hình vẽ
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn D. Đồ thị hàm số có một tiệm cận đứng $x=1$ và một tiệm cận ngang $y=-1$.

Câu 10Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$. Khi đó, vectơ bằng vectơ $\overrightarrow{AB}$ là vectơ nào dưới đây?

A. $\overrightarrow{D'C'}$
B. $\overrightarrow{BA}$
C. $\overrightarrow{CD}$
D. $\overrightarrow{B'A'}$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn A. Vì $ABC'D'$ là hình bình hành nên $\overrightarrow{AB}$ $=\overrightarrow{D'C'}$.

Câu 11Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$. Mệnh đề nào sau đây sai?

A. $\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}=\overrightarrow{AC'}$
B. $\overrightarrow{AC}=\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}$
C. $\left|\overrightarrow{AB}\right|=\left|\overrightarrow{CD}\right|$
D. $\overrightarrow{AB}=\overrightarrow{CD}$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn D. $\overrightarrow{AB}$ và $\overrightarrow{CD}$ là hai vectơ đối nhau.

Câu 12Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình bình hành. Đặt $\overrightarrow{SA}$ $=\vec a$; $\overrightarrow{SB}$ $=\vec b$; $\overrightarrow{SC}$ $=\vec c$; $\overrightarrow{SD}$ $=\vec d$. Khẳng định nào sau đây đúng?

Hình vẽ
A. $\vec a+\vec b+\vec c+\vec d=\vec0$
B. $\vec a+\vec b=\vec c+\vec d$
C. $\vec a+\vec d=\vec b+\vec c$
D. $\vec a+\vec c=\vec d+\vec b$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn D. Gọi $O$ là tâm hình bình hành $ABCD$. Ta có $\overrightarrow{SA}$ $+\overrightarrow{SC}$ $=2\overrightarrow{SO}$ và $\overrightarrow{SB}$ $+\overrightarrow{SD}$ $=2\overrightarrow{SO}$ (tính chất đường trung tuyến).

$\Rightarrow\overrightarrow{SA}$ $+\overrightarrow{SC}$ $=\overrightarrow{SB}$ $+\overrightarrow{SD}$ $\Leftrightarrow\vec a+\vec c$ $=\vec d+\vec b$.

Đề ôn tập số 01 · Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1Một chất điểm chuyển động theo quy luật $s(t)$ $=t^3-3t^2+9t+36$ với $t$ (s) là khoảng thời gian tính từ lúc chất điểm bắt đầu chuyển động và $s$ (m) là quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian đó.

a) Quãng đường vật đi được ở giây thứ 4 là 88 (m).

b) Vận tốc của vật tại giây thứ $t$ là $v(t)=3t^2-6t+9$.

c) Vận tốc của vật nhận giá trị âm trong 2 giây đầu tiên.

d) Trong khoảng thời gian 10 (s) đầu tiên, vận tốc của vật nhỏ nhất là 6 (m/s).

Xem lời giảiẨn lời giải

a) Đúng. $s(4)$ $=4^3-3\cdot4^2+9\cdot4+36$ $=88$ (m).

b) Đúng. $v(t)$ $=s'(t)$ $=3t^2-6t+9$.

c) Sai. $v(t)$ $=3t^2-6t+9$ $=3(t-1)^2+6$ $>0$, $\forall t$ nên vận tốc luôn dương.

d) Đúng. $\min\limits_{[0;10]}v(t)$ $=v(1)$ $=6$ (m/s).

Câu 2Cho hàm số $y=x^3+x^2-5x+8$.

a) Giá trị của hàm số tại $x=\dfrac12$ là $\dfrac{11}2$.

b) Đạo hàm của hàm số là $y'=3x^2+2x-5$.

c) Hàm số nghịch biến trên khoảng $(1;5)$.

d) Điểm cực tiểu của hàm số là $x=1$.

Xem lời giảiẨn lời giải

a) Sai. $y\left(\dfrac12\right)$ $=\dfrac18$ $+\dfrac14$ $-\dfrac52$ $+8$ $=\dfrac{47}8$.

b) Đúng.

c) Sai. $y'$ $<0$ $\Leftrightarrow-\dfrac53$ $<x$ $<1$.

d) Đúng. Bảng xét dấu $y'$:

Hình vẽ

Câu 3Cho hàm số $y$ $=\dfrac{x^2-2x}{x-1}$.

a) Đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng.

b) Đồ thị hàm số có tiệm cận xiên $y=x-1$.

c) Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là $I(0;1)$.

d) Đồ thị hàm số là đường cong trong hình vẽ.

Hình vẽ
Xem lời giảiẨn lời giải

a) Sai. Tập xác định $D$ $=\mathbb R\setminus\{1\}$; $\lim\limits_{x\to1^+}y$ $=-\infty$, $\lim\limits_{x\to1^-}y$ $=+\infty$ nên đồ thị có tiệm cận đứng $x=1$.

b) Đúng. $a$ $=\lim\limits_{x\to+\infty}\dfrac yx$ $=\lim\limits_{x\to+\infty}\dfrac{x^2-2x}{x^2-x}$ $=1$; $b$ $=\lim\limits_{x\to+\infty}(y$ $-x)$ $=\lim\limits_{x\to+\infty}\dfrac{-x}{x-1}$ $=-1$. Vậy tiệm cận xiên là $y=x-1$.

c) Sai. Tâm đối xứng là giao điểm của tiệm cận đứng $x=1$ và tiệm cận xiên $y=x-1$, tức $I(1;0)$.

d) Đúng.

Câu 4Cho hình hộp chữ nhật $ABCD.A'B'C'D'$ có $AB=a$, $AD=2a$, $AA'=3a$.

a) $\overrightarrow{AB}$ $=\overrightarrow{C'D'}$.

b) $\overrightarrow{BC}$ $+\overrightarrow{DA'}$ $=\overrightarrow{BB'}$.

c) $\left|\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{BC}+\overrightarrow{DA'}\right|$ $=a\sqrt{10}$.

d) $\overrightarrow{AC}\cdot\overrightarrow{BD'}$ $=10a^2$.

Xem lời giảiẨn lời giải
Hình vẽ

a) Sai. $\overrightarrow{AB}$ và $\overrightarrow{C'D'}$ là hai vectơ ngược chiều.

b) Đúng. $CDA'B'$ là hình bình hành nên $\overrightarrow{DA'}$ $=\overrightarrow{CB'}$. Do đó $\overrightarrow{BC}$ $+\overrightarrow{DA'}$ $=\overrightarrow{BC}$ $+\overrightarrow{CB'}$ $=\overrightarrow{BB'}$.

c) Đúng. $\left|\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{BC}+\overrightarrow{DA'}\right|$ $=\left|\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{CB'}\right|$ $=\left|\overrightarrow{AB'}\right|$ $=\sqrt{AA'^2+A'B'^2}$ $=a\sqrt{10}$.

d) Sai. $\overrightarrow{AC}\cdot\overrightarrow{BD'}$ $=(\overrightarrow{AB}$ $+\overrightarrow{AD})(\overrightarrow{BA}$ $+\overrightarrow{BC}$ $+\overrightarrow{BB'})$ $=-AB^2+AD^2$ $=-a^2+4a^2$ $=3a^2$.

Đề ôn tập số 01 · Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1Đồ thị hàm số $y$ $=\dfrac{x^2+x+1}{x+2}$ có hai điểm cực trị $A$ và $B$. Tính độ dài đoạn thẳng $AB$ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: 7,75.

$y'$ $=\dfrac{x^2+4x+1}{(x+2)^2}$ $=0$ $\Leftrightarrow x$ $=-2\pm\sqrt3$. Suy ra $A(-2-\sqrt3;-3-2\sqrt3)$, $B(-2+\sqrt3;-3+2\sqrt3)$.

$AB$ $=\sqrt{(x_B-x_A)^2+(y_B-y_A)^2}$ $=\sqrt{12+48}$ $=2\sqrt{15}$ $\approx7{,}75$.

Câu 2Cho hàm số $y=f(x)$ xác định, liên tục trên $\mathbb R$ và có đồ thị như hình vẽ. Gọi $M$ và $m$ lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số $g(x)=f(x)+2024$ trên đoạn $[-2;2]$. Giá trị $M-m$ bằng bao nhiêu?

Hình vẽ
Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: 3.

Từ đồ thị: $\min\limits_{[-2;2]}f(x)$ $=f(-1)$ $=-1{,}5$; $\max\limits_{[-2;2]}f(x)$ $=f(1)$ $=1{,}5$.

Suy ra $m=-1{,}5+2024$, $M=1{,}5+2024$, nên $M-m=3$.

Câu 3Cho hàm số $y=ax^3+bx^2+cx+d$ $(a,b,c,d\in\mathbb R)$ có đồ thị là đường cong như hình vẽ. Có bao nhiêu số âm trong các số $a,b,c,d$?

Hình vẽ
Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: 3.

Ta có $y'=3ax^2+2bx+c$. Dựa vào đồ thị:

  • $a<0$ (nhánh phải đi xuống).
  • Giao điểm với trục tung là $(0;d)$ nằm phía trên nên $d>0$.
  • Hai điểm cực trị nằm bên trái trục $Oy$ nên $y'=0$ có hai nghiệm âm phân biệt: $-\dfrac{2b}{3a}<0$ và $\dfrac c{3a}>0$, suy ra $b<0$, $c<0$.

Vậy trong 4 số $a,b,c,d$ có 3 số âm.

Câu 4Một hãng điện thoại đưa ra quy luật bán buôn cho từng đại lí, đó là đại lí càng nhập nhiều chiếc điện thoại của hãng thì giá bán buôn một chiếc điện thoại càng giảm. Cụ thể, nếu đại lí mua $x$ điện thoại thì giá tiền của mỗi điện thoại là $6000-3x$ (nghìn đồng), $x\in\mathbb N^*$, $x<2000$. Đại lí nhập cùng một lúc bao nhiêu chiếc điện thoại thì hãng có thể thu về nhiều tiền nhất từ đại lí đó?

Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: 1000.

Số tiền hãng thu được là $f(x)=x(6000-3x)$. Ta có $f'(x)=-6x+6000$; $f'(x)$ $=0$ $\Leftrightarrow x$ $=1000$.

Hình vẽ

Vậy đại lí nhập 1 000 chiếc điện thoại thì hãng thu được nhiều tiền nhất, là 3 000 000 nghìn đồng.

Câu 5Giả sử doanh số (tính bằng số sản phẩm) của một sản phẩm mới tuân theo quy luật logistic được mô hình hóa bằng hàm số $f(t)$ $=\dfrac{5000}{1+5e^{-t}}$, $t\ge0$, trong đó thời gian $t$ được tính bằng năm, kể từ khi phát hành sản phẩm mới. Khi đó, đạo hàm $f'(t)$ sẽ biểu thị tốc độ bán hàng. Hỏi sau khi phát hành bao nhiêu năm thì tốc độ bán hàng là lớn nhất (làm tròn đến hàng phần trăm)?

Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: 1,61.

$f'(t)$ $=\dfrac{25000e^{-t}}{(1+5e^{-t})^2}$. Đặt $h(t)=f'(t)$, ta có

$\displaystyle h'(t)$ $\displaystyle =\dfrac{-25000e^{-t}(1-5e^{-t})}{(1+5e^{-t})^3}.$

$h'(t)$ $=0$ $\Leftrightarrow1-5e^{-t}$ $=0$ $\Leftrightarrow t$ $=\ln5$.

Hình vẽ

Vậy sau khoảng $\ln5\approx1{,}61$ năm thì tốc độ bán hàng là lớn nhất.

Câu 6Một chiếc đèn tròn có khối lượng $m=3{,}2$ kg được treo song song với mặt phẳng nằm ngang bởi bốn sợi dây không dãn xuất phát từ điểm $S$ trên trần nhà và lần lượt buộc vào bốn điểm $A,B,C,D$ trên đèn tròn sao cho $S.ABCD$ là hình chóp tứ giác đều có góc $\widehat{ASC}$ $=60^\circ$. Biết trọng lượng của chiếc đèn được tính theo công thức $P=mg$ (tính theo đơn vị N), trong đó $g$ là gia tốc trọng trường có độ lớn $9{,}8$ m/s². Tìm độ lớn của lực căng cho mỗi sợi dây xích (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Hình vẽ
Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: 9,05.

Trọng lượng chiếc đèn là $P$ $=mg$ $=3{,}2\cdot9{,}8$ $=31{,}36$ N.

Hình vẽ

Vì đèn ở vị trí cân bằng nên $\vec P$ $+\vec T_1$ $+\vec T_2$ $+\vec T_3$ $+\vec T_4$ $=\vec0$. Lực căng của mỗi sợi dây bằng nhau: $|\vec T_1|$ $=|\vec T_2|$ $=|\vec T_3|$ $=|\vec T_4|$ $=T$.

Mỗi dây hợp với phương thẳng đứng góc $30^\circ$, nên $P$ $=4T\cos30^\circ$ $\Leftrightarrow T$ $=\dfrac{31{,}36}{4\cos30^\circ}$ $=\dfrac{31{,}36}{2\sqrt3}$ $\approx9{,}05$ N.

Đề ôn tập số 02 · Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1Đường cong trong hình vẽ là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số dưới đây?

Hình vẽ
A. $y=x^2+1$
B. $y=x^3+x+1$
C. $y=-x^2+\dfrac12x+1$
D. $y=-x^3-\dfrac12x+1$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn D. Đồ thị là của hàm số bậc ba có $a<0$ và cắt trục tung tại điểm $(0;1)$.

Câu 2Cho hàm số $f(x)$ $=\dfrac{x+1}{x-1}$ có đồ thị như hình vẽ. Khẳng định nào sau đây đúng?

Hình vẽ

A. Hàm số $y=f(x)$ nghịch biến trên $(-\infty;1)\cup(1;+\infty)$.

B. Hàm số $y=f(x)$ nghịch biến trên $\mathbb R\setminus\{1\}$.

C. Hàm số $y=f(x)$ nghịch biến trên các khoảng $(-\infty;1)$, $(1;+\infty)$.

D. Hàm số $y=f(x)$ nghịch biến trên $\mathbb R$.

Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn C. Từ đồ thị, hàm số nghịch biến trên từng khoảng $(-\infty;1)$ và $(1;+\infty)$.

Câu 3Cho hàm số $f(x)$ có bảng biến thiên như hình vẽ. Hàm số đã cho nghịch biến trong khoảng nào dưới đây?

Hình vẽ
A. $(3;+\infty)$
B. $(2;3)$
C. $(0;1)$
D. $(-\infty;1)$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn B. Hàm số nghịch biến trên khoảng $(2;3)$.

Câu 4Cho hàm số $y=f(x)$ xác định và có đạo hàm trên $\mathbb R$. Biết rằng bảng xét dấu của $f'(x)$ như hình vẽ. Số điểm cực đại của hàm số là

Hình vẽ
A. 3
B. 2
C. 5
D. 4
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn B. Dựa vào bảng xét dấu, ta có bảng biến thiên:

Hình vẽ

$f'(x)$ đổi dấu từ $+$ sang $-$ tại $x=0$ và $x=4$. Số điểm cực đại của hàm số là 2.

Câu 5Cho hàm số $y=f(x)$ có tập xác định $D$. Gọi $M$ là giá trị lớn nhất của hàm số $f(x)$ trên $D$. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. $f(x)<M$, $\forall x\in D$.

B. $f(x)\le M$, $\forall x\in D$.

C. $f(x)\le M$, $\forall x\in D$ và $\exists x_0\in D$ để $f(x_0)=M$.

D. $f(x)\ge M$, $\forall x\in D$ và $\exists x_0\in D$ để $f(x_0)=M$.

Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn C. Theo định nghĩa giá trị lớn nhất của hàm số trên $D$.

Câu 6Cho hàm số $f(x)$ có bảng biến thiên như hình vẽ. Số điểm cực trị của hàm số đã cho là

Hình vẽ
A. 1
B. 0
C. 2
D. 3
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn C. Hàm số đạt cực đại tại $x=-1$ và cực tiểu tại $x=3$, nên có 2 điểm cực trị.

Câu 7Cho hàm số $y=f(x)$ xác định, có đạo hàm trên $(-2;+\infty)\setminus\{0\}$ và có bảng biến thiên như hình vẽ. Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là bao nhiêu?

Hình vẽ
A. 2
B. 3
C. 1
D. 4
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn B. Đồ thị có tiệm cận đứng $x=-2$ (vì $\lim\limits_{x\to-2^+}y$ $=-\infty$), tiệm cận đứng $x=0$ (vì $\lim\limits_{x\to0^-}y$ $=+\infty$) và tiệm cận ngang $y=0$ (vì $\lim\limits_{x\to+\infty}y$ $=0$). Tổng cộng là 3 đường tiệm cận.

Câu 8Cho hàm số $y=\dfrac{x^2-1}x$ có đồ thị như hình vẽ. Khẳng định nào sau đây đúng?

Hình vẽ

A. Đồ thị hàm số có đúng một tiệm cận xiên là $y=x$.

B. Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là $x=0$ và tiệm cận xiên là $y=x$.

C. Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là $y=0$ và tiệm cận xiên là $y=x$.

D. Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là $x=0$ và tiệm cận ngang là $y=0$.

Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn B. Đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận: tiệm cận đứng $x=0$ và tiệm cận xiên $y=x$.

Câu 9Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, tích vô hướng của hai vectơ $\vec u=(-2;1;3)$ và $\vec v=(-3;2;5)$ là

A. $\sqrt{14}\cdot\sqrt{38}$
B. $-\sqrt{14}\cdot\sqrt{38}$
C. $23$
D. $-23$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn C. $\vec u\cdot\vec v$ $=(-2)\cdot(-3)$ $+1\cdot2$ $+3\cdot5$ $=23$.

Câu 10Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho vectơ $\vec a$ $=2\vec i+\vec k$. Tọa độ của vectơ $\vec a$ là

A. $(2;1;0)$
B. $(2;0;1)$
C. $(0;2;1)$
D. $(2;0;-1)$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn B. $\vec a$ $=2\vec i+0\vec j+\vec k$ nên $\vec a=(2;0;1)$.

Câu 11Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho hai vectơ $\vec a$, $\vec b$ bất kì và $k$ là một số thực tùy ý. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. $k(\vec a+\vec b)=\vec a+k\vec b$
B. $k(\vec a+\vec b)=k\vec a+k\vec b$
C. $k(\vec a+\vec b)=k\vec a+\vec b$
D. $k(\vec a+\vec b)=\vec a+\vec b$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn B. $k(\vec a+\vec b)$ $=k\vec a+k\vec b$.

Câu 12Gọi giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số $y=\dfrac{\ln x}x$ trên nửa khoảng $[1;e^2)$ lần lượt là $m$ và $M$. Giá trị của biểu thức $\ln(M+m)$ bằng

A. $e$
B. $e^{-1}$
C. $1$
D. $-1$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn D. Tập xác định $D=(0;+\infty)$. $y'$ $=\dfrac{1-\ln x}{x^2}$; $y'$ $=0$ $\Leftrightarrow x$ $=e$.

Hình vẽ

Dựa vào bảng biến thiên: $m=0$ và $M=\dfrac1e$. Vậy $\ln(M+m)$ $=\ln\dfrac1e$ $=-1$.

Đề ôn tập số 02 · Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1Cho hàm số $y=f(x)$ xác định trên $\mathbb R\setminus\{1\}$ và có bảng biến thiên như hình vẽ.

Hình vẽ

a) $f(x)$ đạt cực đại tại $x=0$.

b) $\max\limits_{(-\infty;+\infty)}f(x)$ $=3$.

c) $f(x)$ nghịch biến trên $(0;+\infty)$.

d) Tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại $A(0;2)$ là $y=2$.

Xem lời giảiẨn lời giải

a) Đúng. Dựa vào bảng biến thiên, hàm số đạt cực đại tại $x=0$.

b) Sai. Ta có $f(x)<3$, $\forall x\in\mathbb R\setminus\{1\}$ và không tồn tại $x$ để $f(x)=3$.

c) Sai. Trên $(0;+\infty)$ hàm số không xác định tại $x=1$.

d) Đúng. Tại $A(0;2)$: $x_0=0$, $y_0=2$, $y'(x_0)=0$. Phương trình tiếp tuyến là $y$ $=0(x-0)+2$ $\Leftrightarrow y$ $=2$.

Câu 2Trong không gian, cho tứ diện $ABCD$. Gọi $I$, $J$ lần lượt là trung điểm $AD$, $BC$ và $G$ là trung điểm $IJ$.

a) $\overrightarrow{IJ}$ $=\dfrac{\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{CD}}3$.

b) $\overrightarrow{GI}$ $=\overrightarrow{GJ}$.

c) $\overrightarrow{GA}$ $+\overrightarrow{GB}$ $+\overrightarrow{GC}$ $+\overrightarrow{GD}$ $=\vec0$.

d) $\overrightarrow{AG}$ $=\dfrac14\left(\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{AD}\right)$.

Xem lời giảiẨn lời giải
Hình vẽ

a) Sai. $\overrightarrow{IJ}$ $=\dfrac12\left(\overrightarrow{IB}+\overrightarrow{IC}\right)$ $=\dfrac12\left(\overrightarrow{IA}+\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{ID}+\overrightarrow{DC}\right)$ $=\dfrac12\left(\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{DC}\right)$ $=\dfrac{\overrightarrow{AB}-\overrightarrow{CD}}2$.

b) Sai. $\overrightarrow{GI}$ $=-\overrightarrow{GJ}$.

c) Đúng. $\overrightarrow{GA}$ $+\overrightarrow{GB}$ $+\overrightarrow{GC}$ $+\overrightarrow{GD}$ $=2\overrightarrow{GI}$ $+2\overrightarrow{GJ}$ $=2\left(\overrightarrow{GI}+\overrightarrow{GJ}\right)$ $=\vec0$.

d) Đúng. Từ c): $-4\overrightarrow{AG}$ $+\overrightarrow{AB}$ $+\overrightarrow{AC}$ $+\overrightarrow{AD}$ $=\vec0$ $\Leftrightarrow\overrightarrow{AG}$ $=\dfrac{\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{AD}}4$.

Câu 3Cho hàm số $y$ $=\dfrac{3x^2-4x+1}{4x}$.

a) Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là $I(0;-1)$.

b) Đồ thị hàm số có một tiệm cận đứng.

c) Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số tạo với hai trục tọa độ một tam giác có diện tích $S=\dfrac43$.

d) Tổng khoảng cách từ điểm $A(-2;0)$ đến hai đường tiệm cận của đồ thị là 4.

Xem lời giảiẨn lời giải

Ta có $y$ $=\dfrac34x-1+\dfrac1{4x}$, tập xác định $D$ $=\mathbb R\setminus\{0\}$. Tiệm cận xiên $y=\dfrac34x-1$; tiệm cận đứng $x=0$.

a) Đúng. Tâm đối xứng là giao điểm hai tiệm cận: $x=0$, $y=-1$, tức $I(0;-1)$.

b) Đúng. Đồ thị có một tiệm cận đứng là $x=0$.

c) Sai. Tiệm cận xiên cắt $Ox$, $Oy$ tại $B\left(\dfrac43;0\right)$, $A(0;-1)$. Diện tích $S$ $=\dfrac12\cdot OA\cdot OB$ $=\dfrac12\cdot1\cdot\dfrac43$ $=\dfrac23$.

d) Đúng. Khoảng cách từ $A(-2;0)$ đến $x=0$ là 2; đến $3x-4y-4=0$ là $\dfrac{|3\cdot(-2)-4\cdot0-4|}{\sqrt{3^2+4^2}}$ $=2$. Tổng là 4.

Câu 4Cho hàm số $y=2^x+x+1$.

a) Giá trị của hàm số tại $x=0$ là 2.

b) Tập xác định của hàm số là $D=(0;+\infty)$.

c) Đạo hàm $y'=2^x+1$.

d) Giá trị lớn nhất của hàm số trên $[0;1]$ bằng 4.

Xem lời giảiẨn lời giải

a) Đúng. $y(0)=2^0+0+1=2$.

b) Sai. Tập xác định là $D=\mathbb R$.

c) Sai. $y'=2^x\ln2+1$.

d) Đúng. $y'=2^x\ln2+1>0$, $\forall x\in(0;1)$ nên hàm số đồng biến trên $[0;1]$. Khi đó $\max\limits_{[0;1]}y$ $=y(1)$ $=4$.

Đề ôn tập số 02 · Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$ có cạnh bằng $a$. Tính $\cos\left(\overrightarrow{CA},\overrightarrow{DA'}\right)$.

Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: 0,5.

Hình vẽ

Ta có $\overrightarrow{CA}$ $=\overrightarrow{DA}$ $+\overrightarrow{CD}$, $\overrightarrow{DA'}$ $=\overrightarrow{DA}$ $+\overrightarrow{DD'}$.

Suy ra $\overrightarrow{CA}\cdot\overrightarrow{DA'}$ $=\left(\overrightarrow{DA}+\overrightarrow{CD}\right)\cdot\left(\overrightarrow{DA}+\overrightarrow{DD'}\right)$ $=DA^2$ $=a^2$.

Từ đó $\cos\left(\overrightarrow{CA},\overrightarrow{DA'}\right)$ $=\dfrac{a^2}{a\sqrt2\cdot a\sqrt2}$ $=\dfrac12$.

Câu 2Một hình hộp chữ nhật $ABCD.A'B'C'D'$ được đặt vào trong hệ trục tọa độ $Oxyz$ với gốc tọa độ là $A'$ và các trục như hình dưới. Biết rằng $AA'=5$; $AB=4$; $AD=3$. Biết rằng tọa độ của $C$ là $(a;b;c)$. Tính $abc$.

Hình vẽ
Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: 60. Ta có $A'(0;0;0)$, $D'(3;0;0)$, $B'(0;4;0)$. Suy ra $C(3;4;5)$, nên $abc=60$.

Câu 3Trong một thí nghiệm y học, người ta cấy 500 con vi khuẩn vào môi trường dinh dưỡng. Bằng thực nghiệm, người ta xác định được số lượng vi khuẩn thay đổi theo thời gian bởi công thức $N(t)$ $=500+\dfrac{200t}{t^2+100}$, trong đó $t$ là thời gian tính bằng giây $(t\ge0)$. Biết số lượng vi khuẩn lớn nhất là $a$ con tại thời điểm $t=b$ (giây). Giá trị của $a+b$ bằng bao nhiêu?

Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: 520.

$N'(t)$ $=\dfrac{200(t^2+100)-200t\cdot2t}{(t^2+100)^2}$ $=\dfrac{20000-200t^2}{(t^2+100)^2}$; $N'(t)$ $=0$ $\Leftrightarrow t$ $=10$ (vì $t\ge0$).

Hình vẽ

Số lượng vi khuẩn lớn nhất là 510 con tại $t=10$ giây. Vậy $a+b=520$.

Câu 4Một công ty chuyên sản xuất đồ gia dụng ước tính chi phí để sản xuất $x$ sản phẩm là $C(x)=2x+250$ (triệu đồng), khi đó $G(x)$ $=\dfrac{C(x)}x$ là chi phí sản xuất cho mỗi sản phẩm. Số lượng sản phẩm càng nhiều thì chi phí sản xuất mỗi sản phẩm càng nhỏ nhưng không thể thấp hơn $a$ (triệu đồng). Tính $a$.

Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: 2. $G(x)$ $=\dfrac{2x+250}x$; $a$ $=\lim\limits_{x\to+\infty}G(x)$ $=2$.

Câu 5Người ta dùng một thanh thép có chiều dài 4 m để uốn thành khung viền của một cửa sổ có dạng một hình chữ nhật ghép với nửa hình tròn có các kích thước được cho trên hình bên. Diện tích của cửa sổ lớn nhất khi $x$ bằng bao nhiêu? (Làm tròn đến hàng phần trăm.)

Hình vẽ
Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: 0,56.

Chu vi cửa sổ bằng 4 m nên $\pi x+(2x+2y)$ $=4$ $\Leftrightarrow y$ $=\dfrac{4-\pi x-2x}2$.

Diện tích cửa sổ: $S(x)$ $=\dfrac{\pi x^2}2$ $+2x\cdot\dfrac{4-\pi x-2x}2$ $=-\left(2+\dfrac\pi2\right)x^2$ $+4x$.

$S(x)$ là hàm bậc hai có hệ số của $x^2$ âm nên đạt giá trị lớn nhất khi $x$ $=\dfrac4{2\left(2+\frac\pi2\right)}$ $=\dfrac4{4+\pi}$ $\approx0{,}56$.

Câu 6Cho hàm số $y$ $=\dfrac{2x+1}{x-1}$ có đồ thị $(C)$. Gọi $I$ là tâm đối xứng của $(C)$. Điểm $A\in(C)$ sao cho tam giác $OAI$ là tam giác vuông cân tại $O$. Tìm hoành độ của $A$.

Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: −2.

Tâm đối xứng của $(C)$ là $I(1;2)$. Ta có $y=2+\dfrac3{x-1}$. Gọi $A\left(x_A;2+\dfrac3{x_A-1}\right)\in(C)$.

$\overrightarrow{OA}$ $=\left(x_A;2+\dfrac3{x_A-1}\right)$, $\overrightarrow{OI}$ $=(1;2)$ $\Rightarrow OI$ $=\sqrt5$.

Tam giác $OAI$ vuông tại $O$: $\overrightarrow{OA}\cdot\overrightarrow{OI}$ $=0$ $\Leftrightarrow x_A$ $+4$ $+\dfrac6{x_A-1}$ $=0$ $\Leftrightarrow x_A$ $=-1$ hoặc $x_A=-2$.

  • Với $x_A=-1$: $\overrightarrow{OA}$ $=\left(-1;\dfrac12\right)$, $OA$ $=\dfrac{\sqrt5}2$ $\ne OI$ (loại).
  • Với $x_A=-2$: $\overrightarrow{OA}$ $=(-2;1)$, $OA=\sqrt5=OI$ (nhận).

Vậy hoành độ của $A$ bằng $-2$.

Đề ôn tập số 03 · Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1Cho hàm số $y=f(x)$ có bảng biến thiên như sau. Hàm số $y=f(x)$ đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

Hình vẽ
A. $(0;2)$
B. $(-2;0)$
C. $(-\infty;2)$
D. $(2;+\infty)$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn A. Từ bảng biến thiên, hàm số đồng biến trên khoảng $(0;2)$.

Câu 2Cho hàm số $y=f(x)$ có đạo hàm trên $\mathbb R$. Đồ thị hàm số như hình vẽ. Số điểm cực trị của hàm số $g(x)=f(x^3)$ là

Hình vẽ
A. 0
B. 1
C. 2
D. 3
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn C. $g'(x)$ $=3x^2\cdot f'(x^3)$. Từ đồ thị, $f'(t)$ $=0$ $\Leftrightarrow t$ $=0$ hoặc $t=2$.

$g'(x)$ $=0$ $\Leftrightarrow x^2$ $=0$ hoặc $x^3=0$ hoặc $x^3$ $=2$ $\Leftrightarrow x$ $=0$ hoặc $x=\sqrt[3]2$.

Tại $x=0$, $g'(x)$ đổi dấu (vì $f'(t)$ đổi dấu tại $t=0$ còn $3x^2\ge0$); tại $x=\sqrt[3]2$, $g'(x)$ cũng đổi dấu. Vậy hàm số $g(x)$ có 2 điểm cực trị.

Câu 3Giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=x-\dfrac1x$ trên đoạn $[2;3]$ là

A. $\dfrac83$
B. $\dfrac32$
C. $\dfrac23$
D. $\dfrac34$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn B. $y'$ $=1+\dfrac1{x^2}$ $>0$, $\forall x\in[2;3]$ nên hàm số đồng biến trên $[2;3]$. Suy ra $\min\limits_{[2;3]}y$ $=y(2)$ $=2-\dfrac12$ $=\dfrac32$.

Câu 4Cho hàm số $y=f(x)$ có bảng biến thiên như hình vẽ. Tìm tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Hình vẽ
A. 0
B. 1
C. 2
D. 3
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn B. Đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng (giới hạn hai bên $x=0$ hữu hạn), có 1 tiệm cận ngang $y=2$. Tổng là 1.

Câu 5Tìm phương trình đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số $y$ $=\dfrac{x^2-3x+1}{x-1}$.

A. $x=1$
B. $y=x-3$
C. $y=x-2$
D. $y=-x+2$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn C. $y$ $=x-2-\dfrac1{x-1}$. Vì $\lim\limits_{x\to\pm\infty}[y$ $-(x$ $-2)]$ $=\lim\limits_{x\to\pm\infty}\left(-\dfrac1{x-1}\right)$ $=0$ nên tiệm cận xiên là $y=x-2$.

Câu 6Xác định tâm đối xứng của đồ thị hàm số $y=-x^3+3x+1$.

A. $(1;3)$
B. $(-1;-1)$
C. $(-1;1)$
D. $(0;1)$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn D. $y'=-3x^2+3$; $y''$ $=-6x$ $=0$ $\Leftrightarrow x$ $=0$; khi đó $y=1$. Tâm đối xứng là $I(0;1)$.

Câu 7Cho hàm số $y=f(x)$ xác định và liên tục trên $\mathbb R$ có đồ thị như hình vẽ. Gọi $M$ và $m$ lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số $y=f(x)$ trên đoạn $[-1;3]$. Giá trị của $M-m$ là

Hình vẽ
A. 0
B. 1
C. 4
D. 5
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn D. Từ đồ thị: $M$ $=\max\limits_{[-1;3]}f(x)$ $=f(3)$ $=3$; $m$ $=\min\limits_{[-1;3]}f(x)$ $=f(2)$ $=-2$. Suy ra $M-m=5$.

Câu 8Hình nào là đồ thị của hàm số $y$ $=\dfrac{2x-1}{x+1}$?

Hình vẽ
A. Hình 2
B. Hình 1
C. Hình 4
D. Hình 3
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn B. Đồ thị hàm số $y$ $=\dfrac{2x-1}{x+1}$ có tiệm cận ngang $y=2$ nên loại hình 3 và hình 4. Đồ thị cắt trục tung tại điểm $(0;-1)$ nên chọn hình 1.

Câu 9Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình vẽ?

Hình vẽ
A. $y=-x^3+3x+1$
B. $y=x^3-3x+1$
C. $y=x^3-3x^2+3x+1$
D. $y=x^3+3x+1$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn B. Từ đồ thị: $\lim\limits_{x\to-\infty}y$ $=-\infty$ nên loại A. Đồ thị có 2 điểm cực trị trái dấu nên loại C, D.

Câu 10Cho hình hộp $ABCD.A'B'C'D'$. Khẳng định nào sau đây sai?

Hình vẽ
A. $\overrightarrow{CC'}=\overrightarrow{B'B}$
B. $\overrightarrow{AB}=\overrightarrow{D'C'}$
C. $\overrightarrow{BB'}=\overrightarrow{AA'}$
D. $\overrightarrow{AC}=\overrightarrow{A'C'}$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn A. $\overrightarrow{CC'}$ và $\overrightarrow{B'B}$ là hai vectơ ngược hướng, cùng độ dài, nên là hai vectơ đối nhau.

Câu 11Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$ cho $\vec u=(4;2;3)$ và điểm $A(1;0;1)$. Tìm tọa độ điểm $C$ sao cho $\overrightarrow{AC}$ $=\vec u$.

A. $(4;2;3)$
B. $(5;2;4)$
C. $(1;0;1)$
D. $(3;2;2)$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn B. Gọi $C(x;y;z)$, $\overrightarrow{AC}$ $=(x-1;y;z-1)$ $=(4;2;3)$ $\Leftrightarrow x$ $=5$ $,\ y$ $=2$ $,\ z$ $=4$. Vậy $C(5;2;4)$.

Câu 12Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$ cạnh bằng 3 cm. Khi đó $\left|\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}\right|$ có giá trị là

Hình vẽ
A. $3\sqrt3$ cm
B. $3$ cm
C. $3\sqrt2$ cm
D. $9$ cm
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn A. Theo quy tắc hình hộp: $\left|\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}\right|$ $=\left|\overrightarrow{AC'}\right|$ $=AC'$.

$AC$ $=\sqrt{AB^2+BC^2}$ $=3\sqrt2$ cm; $AC'$ $=\sqrt{AC^2+CC'^2}$ $=\sqrt{18+9}$ $=3\sqrt3$ cm.

Đề ôn tập số 03 · Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1Cho hàm số $y=f(x)$ xác định trên $\mathbb R\setminus\{2\}$, liên tục trên mỗi khoảng xác định và có bảng biến thiên như hình dưới đây.

Hình vẽ

a) Hàm số $y=f(x)$ có 2 điểm cực trị.

b) Hàm số $y=f(x)$ đồng biến trên khoảng $(-10;0)$.

c) Giá trị nhỏ nhất trên khoảng $(-\infty;2)$ là 3.

d) Có 7 giá trị $m$ nguyên dương thuộc nửa khoảng $(0;8]$ làm đồ thị hàm số có ba đường tiệm cận, trong đó một tiệm cận đứng và hai tiệm cận ngang.

Xem lời giảiẨn lời giải

a) Sai. Đồ thị hàm số có đúng 1 điểm cực trị, đó là điểm cực đại $x=0$.

b) Đúng. Từ bảng biến thiên, hàm số đồng biến trên khoảng $(-10;0)$.

c) Sai. Trên $(-\infty;2)$ hàm số nhận mọi giá trị trong nửa khoảng $(-\infty;5]$, nên không có giá trị nhỏ nhất.

d) Đúng. $\lim\limits_{x\to-\infty}f(x)$ $=3$, $\lim\limits_{x\to+\infty}f(x)$ $=m$, $\lim\limits_{x\to2^+}f(x)$ $=+\infty$. Để đồ thị có ba đường tiệm cận thì $m\ne3$. Vì $m\in\mathbb Z$, $m\in(0;8]$ nên $m\in\{1;2;4;5;6;7;8\}$: có 7 giá trị.

Câu 2Bộ phận tài chính của một công ty sản xuất sản phẩm đưa ra hàm giá bán là $p(x)=1000-25x$, trong đó $p(x)$ là giá bán của mỗi sản phẩm khi có $x$ sản phẩm bán ra.

a) Đồ thị hàm số $y$ $=\dfrac{p(x)}{x^2+1}$ có 2 đường tiệm cận đứng và ngang.

b) Hàm doanh thu của công ty là $f(x)=x\cdot p(x)$.

c) Hàm số $p(x)$ nghịch biến trên khoảng $(-\infty;-1)$.

d) Doanh thu của công ty đạt giá trị lớn nhất bằng 10 000.

Xem lời giảiẨn lời giải

a) Sai. $y$ $=\dfrac{1000-25x}{x^2+1}$. Vì $x^2+1>0$, $\forall x$ nên đồ thị không có tiệm cận đứng; $\lim\limits_{x\to\pm\infty}y$ $=0$ nên chỉ có tiệm cận ngang $y=0$.

b) Đúng.

c) Đúng. $p(x)$ là hàm bậc nhất có hệ số $a=-25<0$ nên nghịch biến trên toàn bộ tập xác định.

d) Đúng. Vì giá bán dương nên $0<x<40$. Doanh thu $f(x)$ $=x(1000-25x)$ $=-25x^2+1000x$; $f'(x)$ $=-50x+1000$ $=0$ $\Leftrightarrow x$ $=20$.

Hình vẽ

Doanh thu lớn nhất khi bán được 20 sản phẩm: $f(20)=10\,000$.

Câu 3Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$. Gọi $M$ là trung điểm của cạnh $AD$.

a) Khi cạnh hình lập phương bằng 1 thì $\left|\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}\right|$ $=\sqrt3$.

b) $\overrightarrow{AC'}\perp\overrightarrow{B'D'}$.

c) $\overrightarrow{BM}$ $=\dfrac12\overrightarrow{AD}$ $+\overrightarrow{AB}$.

d) Biết khoảng cách giữa hai đường thẳng $AB'$ và $BD$ bằng $\dfrac{2\sqrt3}3$. Khi đó độ dài $\left|\overrightarrow{AB}-\overrightarrow{C'B'}+\overrightarrow{DD'}\right|$ $=2\sqrt3$.

Xem lời giảiẨn lời giải
Hình vẽ

a) Đúng. $\left|\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}\right|$ $=\left|\overrightarrow{AC'}\right|$ $=AC'$ $=\sqrt3$.

b) Đúng. $ABCD$ là hình vuông nên $AC\perp BD$, mà $AC$ là hình chiếu của $AC'$ lên $(ABCD)$ nên $AC'\perp BD$. Mà $\overrightarrow{BD}$ $=\overrightarrow{B'D'}$ nên $\overrightarrow{AC'}\perp\overrightarrow{B'D'}$.

c) Sai. $\overrightarrow{BM}$ $=\overrightarrow{AM}$ $-\overrightarrow{AB}$ $=\dfrac12\overrightarrow{AD}$ $-\overrightarrow{AB}$.

d) Đúng. Trên mặt phẳng $(ABCD)$ dựng hình bình hành $AEBD$; gọi $H$, $K$ lần lượt là hình chiếu của $B$ lên $AE$, $B'H$. Khi đó $d(AB',BD)$ $=d(B,(B'AE))$ $=BK$ $=\dfrac{2\sqrt3}3$ với $\dfrac1{BK^2}$ $=\dfrac1{BH^2}$ $+\dfrac1{BB'^2}$; tính được cạnh $BB'=2$.

Do đó $\left|\overrightarrow{AB}-\overrightarrow{C'B'}+\overrightarrow{DD'}\right|$ $=\left|\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}\right|$ $=AC'$ $=2\sqrt3$.

Câu 4Giả sử chi phí tiền xăng $C$ (nghìn đồng) khi xe đi được 100 km phụ thuộc vào tốc độ trung bình $v$ (km/h) trên cả đoạn đường theo công thức $C(v)$ $=\dfrac{16000}v+\dfrac52v$ (với $0<v\le120$).

a) Nếu tài xế lái xe với tốc độ trung bình là 40 (km/h) thì chi phí tiền xăng là 500 nghìn đồng.

b) $C'(v)$ $=\dfrac{16000}{v^2}+\dfrac52$ (với $0<v<120$).

c) Tài xế càng đi nhanh thì chi phí tiền xăng càng giảm.

d) Xe đi trên đường có biển báo tốc độ tối đa cho phép 50 (km/h). Nếu tài xế tuân thủ luật giao thông, chi phí tiền xăng tối thiểu của tài xế khi đi 100 km trên đoạn đường này là 445 nghìn đồng.

Xem lời giảiẨn lời giải

a) Đúng. $C(40)$ $=\dfrac{16000}{40}$ $+\dfrac52\cdot40$ $=400+100$ $=500$ nghìn đồng.

b) Sai. $C'(v)$ $=-\dfrac{16000}{v^2}$ $+\dfrac52$ với $0<v<120$.

c) Sai. $C'(v)$ $=0$ $\Leftrightarrow v^2$ $=6400$ $\Rightarrow v$ $=80$.

Hình vẽ

Chi phí chỉ giảm khi vận tốc nhỏ hơn 80 km/h, sau đó lại tăng.

d) Đúng. Khi $v\le50$ km/h thì $C(v)$ nghịch biến, chi phí thấp nhất là $C(50)=320+125=445$ nghìn đồng.

Đề ôn tập số 03 · Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1Cho hàm số $y$ $=\dfrac{ax+b}{x+c}$ có đồ thị như hình vẽ, với $a,b,c$ là các số nguyên. Giá trị của biểu thức $T=a-3b+2c$ bằng bao nhiêu?

Hình vẽ
Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: −9.

Đồ thị có tiệm cận ngang $y=-1$, suy ra $a=-1$, $y$ $=\dfrac{-x+b}{x+c}$. Đồ thị đi qua $A(0;-2)$ và $B(2;0)$ nên

$\displaystyle \begin{cases}\dfrac bc=-2\\\dfrac{-2+b}{2+c}=0\end{cases}$ $\displaystyle \Leftrightarrow\begin{cases}b=2\\c=-1\end{cases}$

Vậy $T$ $=-1-3\cdot2+2\cdot(-1)$ $=-9$.

Câu 2Cho hàm số $y=f(x)$ liên tục trên đoạn $[-1;1]$ và có đồ thị như hình vẽ. Gọi $M$ và $m$ lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn $[-1;1]$. Tính giá trị của $M+m$.

Hình vẽ
Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: 2. Từ đồ thị: $m=0$ tại $x=\pm1$ và $M=2$ tại $x=0$.

Câu 3Biết hàm số $y$ $=f(x)$ $=x^3-2x^2+x+2$ đạt cực tiểu tại $a$ và đạt cực đại tại $b$. Tính $2024a-2025b$.

Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: 1349.

$f'(x)$ $=3x^2-4x+1$ $=0$ $\Leftrightarrow x$ $=1$ hoặc $x=\dfrac13$.

Hình vẽ

Hàm số đạt cực đại tại $x=\dfrac13$ và cực tiểu tại $x=1$. Vậy $a=1$, $b=\dfrac13$, $2024a-2025b$ $=2024-675$ $=1349$.

Câu 4Cho hàm số $y$ $=f(x)$ $=\dfrac{x^2-5x+7}{x-3}$ có đồ thị $(C)$. Gọi $I(a;b)$ là tâm đối xứng của đồ thị hàm số, tính $2a+b$.

Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: 5.

$f(x)$ $=\dfrac{x^2-5x+7}{x-3}$ $=x-2+\dfrac1{x-3}$. Ta có $\lim\limits_{x\to\pm\infty}[f(x)$ $-(x$ $-2)]$ $=0$ nên tiệm cận xiên là $y=x-2$; $\lim\limits_{x\to3^\pm}f(x)$ $=\pm\infty$ nên tiệm cận đứng là $x=3$.

Tâm đối xứng là giao điểm hai tiệm cận: $I(3;1)$. Vậy $a=3$, $b=1$, $2a+b=7$.

Chú ýĐáp án gốc ghi 6 (do biến đổi thành $x-3-\dfrac2{x-3}$, ứng với tử số $x^2-6x+7$). Với đề bài $x^2-5x+7$, kết quả đúng là $2a+b=7$.

Câu 5Người ta muốn làm một vật rỗng có dạng là một khối lăng trụ tam giác, có đáy là tam giác đều cạnh bằng $x$ và mặt bên là các hình chữ nhật có chiều dài bằng $y$. Biết rằng thể tích của vật bằng $200\sqrt3$ cm³. Tính kích thước của cạnh đáy sao cho diện tích toàn phần của vật nhỏ nhất (làm tròn đến hàng phần mười).

Hình vẽ
Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: 11,2.

Thể tích $V$ $=\dfrac{x^2\sqrt3}4\cdot y$ $=200\sqrt3$ $\Rightarrow y$ $=\dfrac{800}{x^2}$.

Diện tích toàn phần $S$ $=2\cdot\dfrac{x^2\sqrt3}4$ $+3xy$ $=\dfrac{x^2\sqrt3}2$ $+\dfrac{2400}x$, với $x>0$.

$S'$ $=x\sqrt3-\dfrac{2400}{x^2}$; $S'$ $=0$ $\Leftrightarrow x^3$ $=\dfrac{2400}{\sqrt3}$ $\Leftrightarrow x$ $=\sqrt[3]{\dfrac{2400}{\sqrt3}}$.

Hình vẽ

Từ bảng biến thiên, $S$ đạt giá trị nhỏ nhất tại $x$ $=\sqrt[3]{\dfrac{2400}{\sqrt3}}$ $\approx11{,}2$ cm.

Câu 6Trong không gian, cho hình hộp $ABCD.A'B'C'D'$. Biết $\overrightarrow{MA'}$ $=k\overrightarrow{MC}$, $\overrightarrow{NC'}$ $=h\overrightarrow{ND}$. Khi $MN$ song song với $BD'$ thì $k+h$ có giá trị là bao nhiêu?

Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: −4.

Đặt $\overrightarrow{AB}$ $=\vec a$, $\overrightarrow{AD}$ $=\vec b$, $\overrightarrow{AA'}$ $=\vec c$.

Từ $\overrightarrow{MA'}$ $=k\overrightarrow{MC}$: $\overrightarrow{AM}$ $=\dfrac{-k(\vec a+\vec b)+\vec c}{1-k}$. Từ $\overrightarrow{NC'}$ $=h\overrightarrow{ND}$: $\overrightarrow{AN}$ $=\dfrac{\vec a+\vec b+\vec c-h\vec b}{1-h}$.

Suy ra $\overrightarrow{MN}$ $=\overrightarrow{AN}$ $-\overrightarrow{AM}$ $=\left(\dfrac1{1-h}+\dfrac k{1-k}\right)\vec a$ $+\left(\dfrac{1-h}{1-h}+\dfrac k{1-k}\right)\vec b$ $+\left(\dfrac1{1-h}-\dfrac1{1-k}\right)\vec c$.

Mặt khác $\overrightarrow{BD'}$ $=-\vec a+\vec b+\vec c$. $MN\parallel BD'$ khi $\overrightarrow{MN}$ cùng phương $\overrightarrow{BD'}$, giải ra $\dfrac{3k+1}{1-k}$ $=-2$ $\Rightarrow k$ $=-3$ và $\dfrac1{1-h}$ $=\dfrac12$ $\Rightarrow h$ $=-1$.

Vậy $k+h=-4$.

Ôn lại lý thuyết, công thức trước khi làm đề?Sổ tay Toán lớp 12