Câu 1Cho hàm số $y=f(x)$ có bảng biến thiên như hình vẽ. Khi đó, khoảng đồng biến của hàm số $y=f(x)$ là

Xem lời giảiẨn lời giải
Chọn A. Trên khoảng $(0;2)$ ta có $y'>0$.
1. Tính đơn điệu của hàm số
Cho hàm số $y=f(x)$ có đạo hàm trên khoảng $K$.
Các bước xét tính đơn điệu:
2. Cực trị của hàm số

3. Giá trị lớn nhất – giá trị nhỏ nhất
Phương pháp chung là lập bảng biến thiên. Nếu hàm số liên tục trên đoạn $[a;b]$:

4. Đường tiệm cận của đồ thị hàm số



5. Khảo sát và vẽ đồ thị một số hàm số cơ bản
Hàm số bậc ba $y=ax^3+bx^2+cx+d$ $(a\ne0)$:

Hàm số phân thức bậc nhất trên bậc nhất $y$ $=\dfrac{ax+b}{cx+d}$: tiệm cận đứng $x=-\dfrac dc$, tiệm cận ngang $y=\dfrac ac$, tâm đối xứng là giao điểm hai tiệm cận.

Hàm số phân thức bậc hai trên bậc nhất $y$ $=\dfrac{ax^2+bx+c}{mx+n}$: có tiệm cận đứng $x=-\dfrac nm$ và tiệm cận xiên.


Chọn A. Trên khoảng $(0;2)$ ta có $y'>0$.
Chọn B. Tập xác định $D$ $=\mathbb R\setminus\{1\}$. Ta có $y'$ $=-\dfrac{2023}{(x-1)^2}$ $<0$, $\forall x\in D$, suy ra hàm số không có cực trị.
Chọn B. $y'=x^2+4x-5$; $y'$ $=0$ $\Leftrightarrow x$ $=1\in[-1;3]$ hoặc $x=-5\notin[-1;3]$.
Ta có $y(-1)=\dfrac{23}3$; $y(1)=-\dfrac53$; $y(3)=13$. Vậy $\min\limits_{[-1;3]}y$ $=-\dfrac53$.

Chọn B. Trên $[-3;2]$, $M=3$ khi $x=-1$ và $m=-2$ khi $x=-3$. Khi đó $M+m=1$.

Chọn D. Từ đồ thị ta thấy hàm số có một tiệm cận đứng $x=1$.
Chọn B. $y$ $=\dfrac{x^2-2x}{x+1}$ $=x-3+\dfrac3{x+1}$. Do $\lim\limits_{x\to+\infty}\dfrac3{x+1}$ $=0$ nên $y=x-3$ là tiệm cận xiên.
Chọn B. Tiệm cận đứng $x=-1$, tiệm cận ngang $y=2$. Tâm đối xứng là $(-1;2)$.

Chọn A. Đồ thị có tiệm cận đứng $x=2$, tiệm cận xiên và đi qua điểm $(0;\tfrac12)$, phù hợp với $y$ $=\dfrac{x^2-x-1}{x-2}$.

Chọn D. Đồ thị hàm số có một tiệm cận đứng $x=1$ và một tiệm cận ngang $y=-1$.
Chọn A. Vì $ABC'D'$ là hình bình hành nên $\overrightarrow{AB}$ $=\overrightarrow{D'C'}$.
Chọn D. $\overrightarrow{AB}$ và $\overrightarrow{CD}$ là hai vectơ đối nhau.

Chọn D. Gọi $O$ là tâm hình bình hành $ABCD$. Ta có $\overrightarrow{SA}$ $+\overrightarrow{SC}$ $=2\overrightarrow{SO}$ và $\overrightarrow{SB}$ $+\overrightarrow{SD}$ $=2\overrightarrow{SO}$ (tính chất đường trung tuyến).
$\Rightarrow\overrightarrow{SA}$ $+\overrightarrow{SC}$ $=\overrightarrow{SB}$ $+\overrightarrow{SD}$ $\Leftrightarrow\vec a+\vec c$ $=\vec d+\vec b$.
a) Quãng đường vật đi được ở giây thứ 4 là 88 (m).
b) Vận tốc của vật tại giây thứ $t$ là $v(t)=3t^2-6t+9$.
c) Vận tốc của vật nhận giá trị âm trong 2 giây đầu tiên.
d) Trong khoảng thời gian 10 (s) đầu tiên, vận tốc của vật nhỏ nhất là 6 (m/s).
a) Đúng. $s(4)$ $=4^3-3\cdot4^2+9\cdot4+36$ $=88$ (m).
b) Đúng. $v(t)$ $=s'(t)$ $=3t^2-6t+9$.
c) Sai. $v(t)$ $=3t^2-6t+9$ $=3(t-1)^2+6$ $>0$, $\forall t$ nên vận tốc luôn dương.
d) Đúng. $\min\limits_{[0;10]}v(t)$ $=v(1)$ $=6$ (m/s).
a) Giá trị của hàm số tại $x=\dfrac12$ là $\dfrac{11}2$.
b) Đạo hàm của hàm số là $y'=3x^2+2x-5$.
c) Hàm số nghịch biến trên khoảng $(1;5)$.
d) Điểm cực tiểu của hàm số là $x=1$.
a) Sai. $y\left(\dfrac12\right)$ $=\dfrac18$ $+\dfrac14$ $-\dfrac52$ $+8$ $=\dfrac{47}8$.
b) Đúng.
c) Sai. $y'$ $<0$ $\Leftrightarrow-\dfrac53$ $<x$ $<1$.
d) Đúng. Bảng xét dấu $y'$:

a) Đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng.
b) Đồ thị hàm số có tiệm cận xiên $y=x-1$.
c) Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là $I(0;1)$.
d) Đồ thị hàm số là đường cong trong hình vẽ.

a) Sai. Tập xác định $D$ $=\mathbb R\setminus\{1\}$; $\lim\limits_{x\to1^+}y$ $=-\infty$, $\lim\limits_{x\to1^-}y$ $=+\infty$ nên đồ thị có tiệm cận đứng $x=1$.
b) Đúng. $a$ $=\lim\limits_{x\to+\infty}\dfrac yx$ $=\lim\limits_{x\to+\infty}\dfrac{x^2-2x}{x^2-x}$ $=1$; $b$ $=\lim\limits_{x\to+\infty}(y$ $-x)$ $=\lim\limits_{x\to+\infty}\dfrac{-x}{x-1}$ $=-1$. Vậy tiệm cận xiên là $y=x-1$.
c) Sai. Tâm đối xứng là giao điểm của tiệm cận đứng $x=1$ và tiệm cận xiên $y=x-1$, tức $I(1;0)$.
d) Đúng.
a) $\overrightarrow{AB}$ $=\overrightarrow{C'D'}$.
b) $\overrightarrow{BC}$ $+\overrightarrow{DA'}$ $=\overrightarrow{BB'}$.
c) $\left|\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{BC}+\overrightarrow{DA'}\right|$ $=a\sqrt{10}$.
d) $\overrightarrow{AC}\cdot\overrightarrow{BD'}$ $=10a^2$.

a) Sai. $\overrightarrow{AB}$ và $\overrightarrow{C'D'}$ là hai vectơ ngược chiều.
b) Đúng. $CDA'B'$ là hình bình hành nên $\overrightarrow{DA'}$ $=\overrightarrow{CB'}$. Do đó $\overrightarrow{BC}$ $+\overrightarrow{DA'}$ $=\overrightarrow{BC}$ $+\overrightarrow{CB'}$ $=\overrightarrow{BB'}$.
c) Đúng. $\left|\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{BC}+\overrightarrow{DA'}\right|$ $=\left|\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{CB'}\right|$ $=\left|\overrightarrow{AB'}\right|$ $=\sqrt{AA'^2+A'B'^2}$ $=a\sqrt{10}$.
d) Sai. $\overrightarrow{AC}\cdot\overrightarrow{BD'}$ $=(\overrightarrow{AB}$ $+\overrightarrow{AD})(\overrightarrow{BA}$ $+\overrightarrow{BC}$ $+\overrightarrow{BB'})$ $=-AB^2+AD^2$ $=-a^2+4a^2$ $=3a^2$.
Đáp án: 7,75.
$y'$ $=\dfrac{x^2+4x+1}{(x+2)^2}$ $=0$ $\Leftrightarrow x$ $=-2\pm\sqrt3$. Suy ra $A(-2-\sqrt3;-3-2\sqrt3)$, $B(-2+\sqrt3;-3+2\sqrt3)$.
$AB$ $=\sqrt{(x_B-x_A)^2+(y_B-y_A)^2}$ $=\sqrt{12+48}$ $=2\sqrt{15}$ $\approx7{,}75$.

Đáp án: 3.
Từ đồ thị: $\min\limits_{[-2;2]}f(x)$ $=f(-1)$ $=-1{,}5$; $\max\limits_{[-2;2]}f(x)$ $=f(1)$ $=1{,}5$.
Suy ra $m=-1{,}5+2024$, $M=1{,}5+2024$, nên $M-m=3$.

Đáp án: 3.
Ta có $y'=3ax^2+2bx+c$. Dựa vào đồ thị:
Vậy trong 4 số $a,b,c,d$ có 3 số âm.
Đáp án: 1000.
Số tiền hãng thu được là $f(x)=x(6000-3x)$. Ta có $f'(x)=-6x+6000$; $f'(x)$ $=0$ $\Leftrightarrow x$ $=1000$.

Vậy đại lí nhập 1 000 chiếc điện thoại thì hãng thu được nhiều tiền nhất, là 3 000 000 nghìn đồng.
Đáp án: 1,61.
$f'(t)$ $=\dfrac{25000e^{-t}}{(1+5e^{-t})^2}$. Đặt $h(t)=f'(t)$, ta có
$h'(t)$ $=0$ $\Leftrightarrow1-5e^{-t}$ $=0$ $\Leftrightarrow t$ $=\ln5$.

Vậy sau khoảng $\ln5\approx1{,}61$ năm thì tốc độ bán hàng là lớn nhất.

Đáp án: 9,05.
Trọng lượng chiếc đèn là $P$ $=mg$ $=3{,}2\cdot9{,}8$ $=31{,}36$ N.

Vì đèn ở vị trí cân bằng nên $\vec P$ $+\vec T_1$ $+\vec T_2$ $+\vec T_3$ $+\vec T_4$ $=\vec0$. Lực căng của mỗi sợi dây bằng nhau: $|\vec T_1|$ $=|\vec T_2|$ $=|\vec T_3|$ $=|\vec T_4|$ $=T$.
Mỗi dây hợp với phương thẳng đứng góc $30^\circ$, nên $P$ $=4T\cos30^\circ$ $\Leftrightarrow T$ $=\dfrac{31{,}36}{4\cos30^\circ}$ $=\dfrac{31{,}36}{2\sqrt3}$ $\approx9{,}05$ N.

Chọn D. Đồ thị là của hàm số bậc ba có $a<0$ và cắt trục tung tại điểm $(0;1)$.

A. Hàm số $y=f(x)$ nghịch biến trên $(-\infty;1)\cup(1;+\infty)$.
B. Hàm số $y=f(x)$ nghịch biến trên $\mathbb R\setminus\{1\}$.
C. Hàm số $y=f(x)$ nghịch biến trên các khoảng $(-\infty;1)$, $(1;+\infty)$.
D. Hàm số $y=f(x)$ nghịch biến trên $\mathbb R$.
Chọn C. Từ đồ thị, hàm số nghịch biến trên từng khoảng $(-\infty;1)$ và $(1;+\infty)$.

Chọn B. Hàm số nghịch biến trên khoảng $(2;3)$.

Chọn B. Dựa vào bảng xét dấu, ta có bảng biến thiên:

$f'(x)$ đổi dấu từ $+$ sang $-$ tại $x=0$ và $x=4$. Số điểm cực đại của hàm số là 2.
A. $f(x)<M$, $\forall x\in D$.
B. $f(x)\le M$, $\forall x\in D$.
C. $f(x)\le M$, $\forall x\in D$ và $\exists x_0\in D$ để $f(x_0)=M$.
D. $f(x)\ge M$, $\forall x\in D$ và $\exists x_0\in D$ để $f(x_0)=M$.
Chọn C. Theo định nghĩa giá trị lớn nhất của hàm số trên $D$.

Chọn C. Hàm số đạt cực đại tại $x=-1$ và cực tiểu tại $x=3$, nên có 2 điểm cực trị.

Chọn B. Đồ thị có tiệm cận đứng $x=-2$ (vì $\lim\limits_{x\to-2^+}y$ $=-\infty$), tiệm cận đứng $x=0$ (vì $\lim\limits_{x\to0^-}y$ $=+\infty$) và tiệm cận ngang $y=0$ (vì $\lim\limits_{x\to+\infty}y$ $=0$). Tổng cộng là 3 đường tiệm cận.

A. Đồ thị hàm số có đúng một tiệm cận xiên là $y=x$.
B. Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là $x=0$ và tiệm cận xiên là $y=x$.
C. Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là $y=0$ và tiệm cận xiên là $y=x$.
D. Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là $x=0$ và tiệm cận ngang là $y=0$.
Chọn B. Đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận: tiệm cận đứng $x=0$ và tiệm cận xiên $y=x$.
Chọn C. $\vec u\cdot\vec v$ $=(-2)\cdot(-3)$ $+1\cdot2$ $+3\cdot5$ $=23$.
Chọn B. $\vec a$ $=2\vec i+0\vec j+\vec k$ nên $\vec a=(2;0;1)$.
Chọn B. $k(\vec a+\vec b)$ $=k\vec a+k\vec b$.
Chọn D. Tập xác định $D=(0;+\infty)$. $y'$ $=\dfrac{1-\ln x}{x^2}$; $y'$ $=0$ $\Leftrightarrow x$ $=e$.

Dựa vào bảng biến thiên: $m=0$ và $M=\dfrac1e$. Vậy $\ln(M+m)$ $=\ln\dfrac1e$ $=-1$.

a) $f(x)$ đạt cực đại tại $x=0$.
b) $\max\limits_{(-\infty;+\infty)}f(x)$ $=3$.
c) $f(x)$ nghịch biến trên $(0;+\infty)$.
d) Tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại $A(0;2)$ là $y=2$.
a) Đúng. Dựa vào bảng biến thiên, hàm số đạt cực đại tại $x=0$.
b) Sai. Ta có $f(x)<3$, $\forall x\in\mathbb R\setminus\{1\}$ và không tồn tại $x$ để $f(x)=3$.
c) Sai. Trên $(0;+\infty)$ hàm số không xác định tại $x=1$.
d) Đúng. Tại $A(0;2)$: $x_0=0$, $y_0=2$, $y'(x_0)=0$. Phương trình tiếp tuyến là $y$ $=0(x-0)+2$ $\Leftrightarrow y$ $=2$.
a) $\overrightarrow{IJ}$ $=\dfrac{\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{CD}}3$.
b) $\overrightarrow{GI}$ $=\overrightarrow{GJ}$.
c) $\overrightarrow{GA}$ $+\overrightarrow{GB}$ $+\overrightarrow{GC}$ $+\overrightarrow{GD}$ $=\vec0$.
d) $\overrightarrow{AG}$ $=\dfrac14\left(\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{AD}\right)$.

a) Sai. $\overrightarrow{IJ}$ $=\dfrac12\left(\overrightarrow{IB}+\overrightarrow{IC}\right)$ $=\dfrac12\left(\overrightarrow{IA}+\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{ID}+\overrightarrow{DC}\right)$ $=\dfrac12\left(\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{DC}\right)$ $=\dfrac{\overrightarrow{AB}-\overrightarrow{CD}}2$.
b) Sai. $\overrightarrow{GI}$ $=-\overrightarrow{GJ}$.
c) Đúng. $\overrightarrow{GA}$ $+\overrightarrow{GB}$ $+\overrightarrow{GC}$ $+\overrightarrow{GD}$ $=2\overrightarrow{GI}$ $+2\overrightarrow{GJ}$ $=2\left(\overrightarrow{GI}+\overrightarrow{GJ}\right)$ $=\vec0$.
d) Đúng. Từ c): $-4\overrightarrow{AG}$ $+\overrightarrow{AB}$ $+\overrightarrow{AC}$ $+\overrightarrow{AD}$ $=\vec0$ $\Leftrightarrow\overrightarrow{AG}$ $=\dfrac{\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{AD}}4$.
a) Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là $I(0;-1)$.
b) Đồ thị hàm số có một tiệm cận đứng.
c) Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số tạo với hai trục tọa độ một tam giác có diện tích $S=\dfrac43$.
d) Tổng khoảng cách từ điểm $A(-2;0)$ đến hai đường tiệm cận của đồ thị là 4.
Ta có $y$ $=\dfrac34x-1+\dfrac1{4x}$, tập xác định $D$ $=\mathbb R\setminus\{0\}$. Tiệm cận xiên $y=\dfrac34x-1$; tiệm cận đứng $x=0$.
a) Đúng. Tâm đối xứng là giao điểm hai tiệm cận: $x=0$, $y=-1$, tức $I(0;-1)$.
b) Đúng. Đồ thị có một tiệm cận đứng là $x=0$.
c) Sai. Tiệm cận xiên cắt $Ox$, $Oy$ tại $B\left(\dfrac43;0\right)$, $A(0;-1)$. Diện tích $S$ $=\dfrac12\cdot OA\cdot OB$ $=\dfrac12\cdot1\cdot\dfrac43$ $=\dfrac23$.
d) Đúng. Khoảng cách từ $A(-2;0)$ đến $x=0$ là 2; đến $3x-4y-4=0$ là $\dfrac{|3\cdot(-2)-4\cdot0-4|}{\sqrt{3^2+4^2}}$ $=2$. Tổng là 4.
a) Giá trị của hàm số tại $x=0$ là 2.
b) Tập xác định của hàm số là $D=(0;+\infty)$.
c) Đạo hàm $y'=2^x+1$.
d) Giá trị lớn nhất của hàm số trên $[0;1]$ bằng 4.
a) Đúng. $y(0)=2^0+0+1=2$.
b) Sai. Tập xác định là $D=\mathbb R$.
c) Sai. $y'=2^x\ln2+1$.
d) Đúng. $y'=2^x\ln2+1>0$, $\forall x\in(0;1)$ nên hàm số đồng biến trên $[0;1]$. Khi đó $\max\limits_{[0;1]}y$ $=y(1)$ $=4$.
Đáp án: 0,5.

Ta có $\overrightarrow{CA}$ $=\overrightarrow{DA}$ $+\overrightarrow{CD}$, $\overrightarrow{DA'}$ $=\overrightarrow{DA}$ $+\overrightarrow{DD'}$.
Suy ra $\overrightarrow{CA}\cdot\overrightarrow{DA'}$ $=\left(\overrightarrow{DA}+\overrightarrow{CD}\right)\cdot\left(\overrightarrow{DA}+\overrightarrow{DD'}\right)$ $=DA^2$ $=a^2$.
Từ đó $\cos\left(\overrightarrow{CA},\overrightarrow{DA'}\right)$ $=\dfrac{a^2}{a\sqrt2\cdot a\sqrt2}$ $=\dfrac12$.

Đáp án: 60. Ta có $A'(0;0;0)$, $D'(3;0;0)$, $B'(0;4;0)$. Suy ra $C(3;4;5)$, nên $abc=60$.
Đáp án: 520.
$N'(t)$ $=\dfrac{200(t^2+100)-200t\cdot2t}{(t^2+100)^2}$ $=\dfrac{20000-200t^2}{(t^2+100)^2}$; $N'(t)$ $=0$ $\Leftrightarrow t$ $=10$ (vì $t\ge0$).

Số lượng vi khuẩn lớn nhất là 510 con tại $t=10$ giây. Vậy $a+b=520$.
Đáp án: 2. $G(x)$ $=\dfrac{2x+250}x$; $a$ $=\lim\limits_{x\to+\infty}G(x)$ $=2$.

Đáp án: 0,56.
Chu vi cửa sổ bằng 4 m nên $\pi x+(2x+2y)$ $=4$ $\Leftrightarrow y$ $=\dfrac{4-\pi x-2x}2$.
Diện tích cửa sổ: $S(x)$ $=\dfrac{\pi x^2}2$ $+2x\cdot\dfrac{4-\pi x-2x}2$ $=-\left(2+\dfrac\pi2\right)x^2$ $+4x$.
$S(x)$ là hàm bậc hai có hệ số của $x^2$ âm nên đạt giá trị lớn nhất khi $x$ $=\dfrac4{2\left(2+\frac\pi2\right)}$ $=\dfrac4{4+\pi}$ $\approx0{,}56$.
Đáp án: −2.
Tâm đối xứng của $(C)$ là $I(1;2)$. Ta có $y=2+\dfrac3{x-1}$. Gọi $A\left(x_A;2+\dfrac3{x_A-1}\right)\in(C)$.
$\overrightarrow{OA}$ $=\left(x_A;2+\dfrac3{x_A-1}\right)$, $\overrightarrow{OI}$ $=(1;2)$ $\Rightarrow OI$ $=\sqrt5$.
Tam giác $OAI$ vuông tại $O$: $\overrightarrow{OA}\cdot\overrightarrow{OI}$ $=0$ $\Leftrightarrow x_A$ $+4$ $+\dfrac6{x_A-1}$ $=0$ $\Leftrightarrow x_A$ $=-1$ hoặc $x_A=-2$.
Vậy hoành độ của $A$ bằng $-2$.

Chọn A. Từ bảng biến thiên, hàm số đồng biến trên khoảng $(0;2)$.

Chọn C. $g'(x)$ $=3x^2\cdot f'(x^3)$. Từ đồ thị, $f'(t)$ $=0$ $\Leftrightarrow t$ $=0$ hoặc $t=2$.
$g'(x)$ $=0$ $\Leftrightarrow x^2$ $=0$ hoặc $x^3=0$ hoặc $x^3$ $=2$ $\Leftrightarrow x$ $=0$ hoặc $x=\sqrt[3]2$.
Tại $x=0$, $g'(x)$ đổi dấu (vì $f'(t)$ đổi dấu tại $t=0$ còn $3x^2\ge0$); tại $x=\sqrt[3]2$, $g'(x)$ cũng đổi dấu. Vậy hàm số $g(x)$ có 2 điểm cực trị.
Chọn B. $y'$ $=1+\dfrac1{x^2}$ $>0$, $\forall x\in[2;3]$ nên hàm số đồng biến trên $[2;3]$. Suy ra $\min\limits_{[2;3]}y$ $=y(2)$ $=2-\dfrac12$ $=\dfrac32$.

Chọn B. Đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng (giới hạn hai bên $x=0$ hữu hạn), có 1 tiệm cận ngang $y=2$. Tổng là 1.
Chọn C. $y$ $=x-2-\dfrac1{x-1}$. Vì $\lim\limits_{x\to\pm\infty}[y$ $-(x$ $-2)]$ $=\lim\limits_{x\to\pm\infty}\left(-\dfrac1{x-1}\right)$ $=0$ nên tiệm cận xiên là $y=x-2$.
Chọn D. $y'=-3x^2+3$; $y''$ $=-6x$ $=0$ $\Leftrightarrow x$ $=0$; khi đó $y=1$. Tâm đối xứng là $I(0;1)$.

Chọn D. Từ đồ thị: $M$ $=\max\limits_{[-1;3]}f(x)$ $=f(3)$ $=3$; $m$ $=\min\limits_{[-1;3]}f(x)$ $=f(2)$ $=-2$. Suy ra $M-m=5$.

Chọn B. Đồ thị hàm số $y$ $=\dfrac{2x-1}{x+1}$ có tiệm cận ngang $y=2$ nên loại hình 3 và hình 4. Đồ thị cắt trục tung tại điểm $(0;-1)$ nên chọn hình 1.

Chọn B. Từ đồ thị: $\lim\limits_{x\to-\infty}y$ $=-\infty$ nên loại A. Đồ thị có 2 điểm cực trị trái dấu nên loại C, D.

Chọn A. $\overrightarrow{CC'}$ và $\overrightarrow{B'B}$ là hai vectơ ngược hướng, cùng độ dài, nên là hai vectơ đối nhau.
Chọn B. Gọi $C(x;y;z)$, $\overrightarrow{AC}$ $=(x-1;y;z-1)$ $=(4;2;3)$ $\Leftrightarrow x$ $=5$ $,\ y$ $=2$ $,\ z$ $=4$. Vậy $C(5;2;4)$.

Chọn A. Theo quy tắc hình hộp: $\left|\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}\right|$ $=\left|\overrightarrow{AC'}\right|$ $=AC'$.
$AC$ $=\sqrt{AB^2+BC^2}$ $=3\sqrt2$ cm; $AC'$ $=\sqrt{AC^2+CC'^2}$ $=\sqrt{18+9}$ $=3\sqrt3$ cm.

a) Hàm số $y=f(x)$ có 2 điểm cực trị.
b) Hàm số $y=f(x)$ đồng biến trên khoảng $(-10;0)$.
c) Giá trị nhỏ nhất trên khoảng $(-\infty;2)$ là 3.
d) Có 7 giá trị $m$ nguyên dương thuộc nửa khoảng $(0;8]$ làm đồ thị hàm số có ba đường tiệm cận, trong đó một tiệm cận đứng và hai tiệm cận ngang.
a) Sai. Đồ thị hàm số có đúng 1 điểm cực trị, đó là điểm cực đại $x=0$.
b) Đúng. Từ bảng biến thiên, hàm số đồng biến trên khoảng $(-10;0)$.
c) Sai. Trên $(-\infty;2)$ hàm số nhận mọi giá trị trong nửa khoảng $(-\infty;5]$, nên không có giá trị nhỏ nhất.
d) Đúng. $\lim\limits_{x\to-\infty}f(x)$ $=3$, $\lim\limits_{x\to+\infty}f(x)$ $=m$, $\lim\limits_{x\to2^+}f(x)$ $=+\infty$. Để đồ thị có ba đường tiệm cận thì $m\ne3$. Vì $m\in\mathbb Z$, $m\in(0;8]$ nên $m\in\{1;2;4;5;6;7;8\}$: có 7 giá trị.
a) Đồ thị hàm số $y$ $=\dfrac{p(x)}{x^2+1}$ có 2 đường tiệm cận đứng và ngang.
b) Hàm doanh thu của công ty là $f(x)=x\cdot p(x)$.
c) Hàm số $p(x)$ nghịch biến trên khoảng $(-\infty;-1)$.
d) Doanh thu của công ty đạt giá trị lớn nhất bằng 10 000.
a) Sai. $y$ $=\dfrac{1000-25x}{x^2+1}$. Vì $x^2+1>0$, $\forall x$ nên đồ thị không có tiệm cận đứng; $\lim\limits_{x\to\pm\infty}y$ $=0$ nên chỉ có tiệm cận ngang $y=0$.
b) Đúng.
c) Đúng. $p(x)$ là hàm bậc nhất có hệ số $a=-25<0$ nên nghịch biến trên toàn bộ tập xác định.
d) Đúng. Vì giá bán dương nên $0<x<40$. Doanh thu $f(x)$ $=x(1000-25x)$ $=-25x^2+1000x$; $f'(x)$ $=-50x+1000$ $=0$ $\Leftrightarrow x$ $=20$.

Doanh thu lớn nhất khi bán được 20 sản phẩm: $f(20)=10\,000$.
a) Khi cạnh hình lập phương bằng 1 thì $\left|\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}\right|$ $=\sqrt3$.
b) $\overrightarrow{AC'}\perp\overrightarrow{B'D'}$.
c) $\overrightarrow{BM}$ $=\dfrac12\overrightarrow{AD}$ $+\overrightarrow{AB}$.
d) Biết khoảng cách giữa hai đường thẳng $AB'$ và $BD$ bằng $\dfrac{2\sqrt3}3$. Khi đó độ dài $\left|\overrightarrow{AB}-\overrightarrow{C'B'}+\overrightarrow{DD'}\right|$ $=2\sqrt3$.

a) Đúng. $\left|\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}\right|$ $=\left|\overrightarrow{AC'}\right|$ $=AC'$ $=\sqrt3$.
b) Đúng. $ABCD$ là hình vuông nên $AC\perp BD$, mà $AC$ là hình chiếu của $AC'$ lên $(ABCD)$ nên $AC'\perp BD$. Mà $\overrightarrow{BD}$ $=\overrightarrow{B'D'}$ nên $\overrightarrow{AC'}\perp\overrightarrow{B'D'}$.
c) Sai. $\overrightarrow{BM}$ $=\overrightarrow{AM}$ $-\overrightarrow{AB}$ $=\dfrac12\overrightarrow{AD}$ $-\overrightarrow{AB}$.
d) Đúng. Trên mặt phẳng $(ABCD)$ dựng hình bình hành $AEBD$; gọi $H$, $K$ lần lượt là hình chiếu của $B$ lên $AE$, $B'H$. Khi đó $d(AB',BD)$ $=d(B,(B'AE))$ $=BK$ $=\dfrac{2\sqrt3}3$ với $\dfrac1{BK^2}$ $=\dfrac1{BH^2}$ $+\dfrac1{BB'^2}$; tính được cạnh $BB'=2$.
Do đó $\left|\overrightarrow{AB}-\overrightarrow{C'B'}+\overrightarrow{DD'}\right|$ $=\left|\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}\right|$ $=AC'$ $=2\sqrt3$.
a) Nếu tài xế lái xe với tốc độ trung bình là 40 (km/h) thì chi phí tiền xăng là 500 nghìn đồng.
b) $C'(v)$ $=\dfrac{16000}{v^2}+\dfrac52$ (với $0<v<120$).
c) Tài xế càng đi nhanh thì chi phí tiền xăng càng giảm.
d) Xe đi trên đường có biển báo tốc độ tối đa cho phép 50 (km/h). Nếu tài xế tuân thủ luật giao thông, chi phí tiền xăng tối thiểu của tài xế khi đi 100 km trên đoạn đường này là 445 nghìn đồng.
a) Đúng. $C(40)$ $=\dfrac{16000}{40}$ $+\dfrac52\cdot40$ $=400+100$ $=500$ nghìn đồng.
b) Sai. $C'(v)$ $=-\dfrac{16000}{v^2}$ $+\dfrac52$ với $0<v<120$.
c) Sai. $C'(v)$ $=0$ $\Leftrightarrow v^2$ $=6400$ $\Rightarrow v$ $=80$.

Chi phí chỉ giảm khi vận tốc nhỏ hơn 80 km/h, sau đó lại tăng.
d) Đúng. Khi $v\le50$ km/h thì $C(v)$ nghịch biến, chi phí thấp nhất là $C(50)=320+125=445$ nghìn đồng.

Đáp án: −9.
Đồ thị có tiệm cận ngang $y=-1$, suy ra $a=-1$, $y$ $=\dfrac{-x+b}{x+c}$. Đồ thị đi qua $A(0;-2)$ và $B(2;0)$ nên
Vậy $T$ $=-1-3\cdot2+2\cdot(-1)$ $=-9$.

Đáp án: 2. Từ đồ thị: $m=0$ tại $x=\pm1$ và $M=2$ tại $x=0$.
Đáp án: 1349.
$f'(x)$ $=3x^2-4x+1$ $=0$ $\Leftrightarrow x$ $=1$ hoặc $x=\dfrac13$.

Hàm số đạt cực đại tại $x=\dfrac13$ và cực tiểu tại $x=1$. Vậy $a=1$, $b=\dfrac13$, $2024a-2025b$ $=2024-675$ $=1349$.
Đáp án: 5.
$f(x)$ $=\dfrac{x^2-5x+7}{x-3}$ $=x-2+\dfrac1{x-3}$. Ta có $\lim\limits_{x\to\pm\infty}[f(x)$ $-(x$ $-2)]$ $=0$ nên tiệm cận xiên là $y=x-2$; $\lim\limits_{x\to3^\pm}f(x)$ $=\pm\infty$ nên tiệm cận đứng là $x=3$.
Tâm đối xứng là giao điểm hai tiệm cận: $I(3;1)$. Vậy $a=3$, $b=1$, $2a+b=7$.

Đáp án: 11,2.
Thể tích $V$ $=\dfrac{x^2\sqrt3}4\cdot y$ $=200\sqrt3$ $\Rightarrow y$ $=\dfrac{800}{x^2}$.
Diện tích toàn phần $S$ $=2\cdot\dfrac{x^2\sqrt3}4$ $+3xy$ $=\dfrac{x^2\sqrt3}2$ $+\dfrac{2400}x$, với $x>0$.
$S'$ $=x\sqrt3-\dfrac{2400}{x^2}$; $S'$ $=0$ $\Leftrightarrow x^3$ $=\dfrac{2400}{\sqrt3}$ $\Leftrightarrow x$ $=\sqrt[3]{\dfrac{2400}{\sqrt3}}$.

Từ bảng biến thiên, $S$ đạt giá trị nhỏ nhất tại $x$ $=\sqrt[3]{\dfrac{2400}{\sqrt3}}$ $\approx11{,}2$ cm.
Đáp án: −4.
Đặt $\overrightarrow{AB}$ $=\vec a$, $\overrightarrow{AD}$ $=\vec b$, $\overrightarrow{AA'}$ $=\vec c$.
Từ $\overrightarrow{MA'}$ $=k\overrightarrow{MC}$: $\overrightarrow{AM}$ $=\dfrac{-k(\vec a+\vec b)+\vec c}{1-k}$. Từ $\overrightarrow{NC'}$ $=h\overrightarrow{ND}$: $\overrightarrow{AN}$ $=\dfrac{\vec a+\vec b+\vec c-h\vec b}{1-h}$.
Suy ra $\overrightarrow{MN}$ $=\overrightarrow{AN}$ $-\overrightarrow{AM}$ $=\left(\dfrac1{1-h}+\dfrac k{1-k}\right)\vec a$ $+\left(\dfrac{1-h}{1-h}+\dfrac k{1-k}\right)\vec b$ $+\left(\dfrac1{1-h}-\dfrac1{1-k}\right)\vec c$.
Mặt khác $\overrightarrow{BD'}$ $=-\vec a+\vec b+\vec c$. $MN\parallel BD'$ khi $\overrightarrow{MN}$ cùng phương $\overrightarrow{BD'}$, giải ra $\dfrac{3k+1}{1-k}$ $=-2$ $\Rightarrow k$ $=-3$ và $\dfrac1{1-h}$ $=\dfrac12$ $\Rightarrow h$ $=-1$.
Vậy $k+h=-4$.