Tiểu học12345
THCS6789
THPT101112
Giữa HKIĐã cóCuối HKICập nhật sauGiữa HKIICập nhật sauCuối HKIICập nhật sauHSGCập nhật sau

A. Kiến thức trọng tâm

I. Mệnh đề – Tập hợp

1. Mệnh đề

  • Mệnh đề là một câu khẳng định đúng hoặc một câu khẳng định sai. Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.
  • Mệnh đề phủ định của $P$ kí hiệu là $\overline P$: $P$ đúng thì $\overline P$ sai, $P$ sai thì $\overline P$ đúng.
  • Mệnh đề kéo theo "Nếu $P$ thì $Q$" kí hiệu $P\Rightarrow Q$; chỉ sai khi $P$ đúng và $Q$ sai. Mệnh đề $Q\Rightarrow P$ là mệnh đề đảo của $P\Rightarrow Q$.
  • Mệnh đề tương đương "$P$ nếu và chỉ nếu $Q$" kí hiệu $P$ $\Leftrightarrow Q$; đúng khi và chỉ khi cả $P\Rightarrow Q$ và $Q\Rightarrow P$ đều đúng. Khi đó ta nói $P$ là điều kiện cần và đủ để có $Q$.
  • Mệnh đề chứa biến là câu khẳng định mà sự đúng hay sai của nó phụ thuộc vào giá trị của biến.
  • Kí hiệu $\forall$ đọc là "với mọi", $\exists$ đọc là "tồn tại". Phủ định của "$\forall x\in X$ $,\ P(x)$" là "$\exists x\in X$ $,\ \overline{P(x)}$"; phủ định của "$\exists x\in X$ $,\ P(x)$" là "$\forall x\in X$ $,\ \overline{P(x)}$".

2. Tập hợp

  • $a$ là phần tử của tập $A$: $a\in A$; $a$ không là phần tử của $A$: $a\notin A$. Tập không có phần tử nào là tập rỗng $\varnothing$.
  • Xác định tập hợp bằng cách liệt kê phần tử hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng. Nếu $A$ hữu hạn, số phần tử của $A$ kí hiệu là $n(A)$.
  • $A\subset B$ nếu mọi phần tử của $A$ đều thuộc $B$. $A=B$ nếu $A\subset B$ và $B\subset A$. Với mọi $A$: $A\subset A$, $\varnothing\subset A$.
Phép toánĐịnh nghĩa
Hợp$A\cup B$ $=\{x\mid x\in A\text{ hoặc }x\in B\}$
Giao$A\cap B$ $=\{x\mid x\in A\text{ và }x\in B\}$
Hiệu$A\setminus B$ $=\{x\mid x\in A\text{ và }x\notin B\}$
Phần bù$C_EA=E\setminus A$ với $A\subset E$
  • Công thức số phần tử: $n(A\cup B)$ $=n(A)+n(B)-n(A\cap B)$. Đặc biệt, nếu $A\cap B$ $=\varnothing$ thì $n(A\cup B)$ $=n(A)+n(B)$.
  • Các tập con của $\mathbb R$: khoảng $(a;b)$ $=\{x\in\mathbb R\mid a<x<b\}$, $(a;+\infty)$, $(-\infty;b)$; nửa khoảng $[a;b)$, $(a;b]$, $[a;+\infty)$, $(-\infty;b]$; đoạn $[a;b]$ $=\{x\in\mathbb R\mid a\le x\le b\}$.

II. Bất phương trình & hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

  • Biểu diễn miền nghiệm của $ax+by+c<0$ (hoặc $>0$, $\le0$, $\ge0$):
  1. Vẽ đường thẳng $d:ax+by+c=0$.
  2. Lấy điểm $M(x_0;y_0)\notin d$ (thường lấy $O(0;0)$ nếu $d$ không qua $O$).
  3. Tính $ax_0+by_0+c$; nếu thỏa mãn thì nửa mặt phẳng chứa $M$ là miền nghiệm, ngược lại là nửa mặt phẳng còn lại.
  • Miền nghiệm của bất phương trình dấu $<,>$ là nửa mặt phẳng không kể bờ; dấu $\le,\ge$ là nửa mặt phẳng kể cả bờ.
  • Miền nghiệm của hệ: xác định miền nghiệm từng bất phương trình trên cùng một hệ trục, gạch bỏ phần không thỏa mãn; miền còn lại là miền nghiệm của hệ.
  • GTLN, GTNN của $F(x;y)=ax+by$ trên miền đa giác: đạt tại một trong các đỉnh của đa giác. Xác định miền nghiệm → tìm tọa độ các đỉnh → tính $F$ tại các đỉnh và so sánh.

Đề ôn tập số 01 · Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1Phát biểu nào sau đây là một mệnh đề?

A. Thời tiết hôm nay lạnh quá!
B. Đề thi môn Văn quá hay!
C. Quảng Ninh là một tỉnh của Việt Nam.
D. Số $-3$ có phải là số tự nhiên không?
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn C. Quảng Ninh là một tỉnh của Việt Nam là một mệnh đề.

Câu 2Trong các câu sau, câu nào không là mệnh đề chứa biến?

A. Số 2 không phải là số nguyên tố.
B. $4x^2-x-5=0$.
C. $5x-2y=0$.
D. $2m+1$ chia hết cho 3.
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn A. "Số 2 không phải là số nguyên tố" không phải là mệnh đề chứa biến.

Câu 3Trong các mệnh đề dưới đây, mệnh đề nào là mệnh đề đúng?

A. $\exists x\in\mathbb R:\ x^2+1=0$.
B. $\exists x\in\mathbb R:\ x^2<0$.
C. $\exists x\in\mathbb N:\ 2x^2-1<0$.
D. $\exists x\in\mathbb N:\ x^2-2=0$.
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn C.

  • A. Ta có $x^2$ $\ge0$ $\Leftrightarrow x^2+1$ $\ge1$, $\forall x\in\mathbb R$. Vậy loại.
  • B. Ta có $x^2\ge0$, $\forall x\in\mathbb R$. Vậy loại.
  • C. $2x^2-1$ $<0$ $\Leftrightarrow x^2$ $<\dfrac12$ $\Leftrightarrow$ $-\dfrac{\sqrt2}2$ $<x$ $<\dfrac{\sqrt2}2$, mà $x\in\mathbb N$ suy ra $x=0$. Vậy đúng.
  • D. $x^2-2$ $=0$ $\Leftrightarrow x$ $=\pm\sqrt2\notin\mathbb N$. Vậy loại.

Câu 4Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp $X$ $=\{x\in\mathbb R\mid x^2+x+1=0\}$.

A. $X=0$.
B. $X=\{0\}$.
C. $X=\varnothing$.
D. $X=\{\varnothing\}$.
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn C. Phương trình $x^2+x+1=0$ vô nghiệm nên $X=\varnothing$.

Câu 5Cho các tập hợp $A$ $=\{x\in\mathbb N^*\mid-4\le2x-1\le12\}$ và $B=[2;5)$. Tập hợp $A\setminus B$ có bao nhiêu phần tử?

A. Vô số.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn D. Ta có $-4$ $\le2x-1$ $\le12$ $\Leftrightarrow-\dfrac32$ $\le x$ $\le\dfrac{13}2$.

Do $x\in\mathbb N^*$ nên $A=\{1;2;3;4;5;6\}$, suy ra $A\setminus B$ $=\{1;5;6\}$. Vậy $A\setminus B$ có 3 phần tử.

Câu 6Cặp số $(2;-1)$ là nghiệm của bất phương trình nào dưới đây?

A. $x+y-1<0$.
B. $2x+3y>1$.
C. $x+3y\ge0$.
D. $x+2y\le0$.
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn D. Lần lượt thay $x=2$; $y=-1$ vào các bất phương trình, thấy $x+2y\le0$ thỏa mãn.

Câu 7Nửa mặt phẳng kể cả bờ (phần không bị gạch) trong hình vẽ dưới đây là miền nghiệm của bất phương trình nào?

Hình vẽ
A. $2x+y\ge2$.
B. $2x+y\le2$.
C. $2x-y\ge2$.
D. $2x-y\le2$.
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn A. Bờ của nửa mặt phẳng là đường thẳng $d$ cắt các trục tọa độ tại $A(0;2)$, $B(1;0)$ nên $d$ có phương trình $y$ $=-2x+2$ $\Leftrightarrow2x+y$ $=2$.

Vì điểm $O(0;0)$ không thuộc miền nghiệm nên bất phương trình cần tìm là $2x+y\ge2$.

Câu 8Cặp số nào dưới đây không là nghiệm của hệ bất phương trình $\begin{cases}x+2y>3\\2x-y\le1\end{cases}$?

A. $(0;2)$.
B. $(1;2)$.
C. $(1;1)$.
D. $(-1;3)$.
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn C. Thay lần lượt các cặp số vào hệ, ta thấy chỉ có cặp số $(1;1)$ không thỏa mãn hệ (vì $1+2\cdot1=3$, không lớn hơn 3).

Câu 9Chọn đáp án đúng.

A. $\sin135^\circ=-\dfrac{\sqrt2}2$.
B. $\cos45^\circ=-\dfrac{\sqrt2}2$.
C. $\tan135^\circ=1$.
D. $\cot135^\circ=-1$.
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn D. Ta có $\cot135^\circ=-1$.

Câu 10Cho tam giác $ABC$ có $AB=3$, $AC=7$, $BC=8$. Tính diện tích tam giác $ABC$.

A. $S=5\sqrt3$.
B. $S=6\sqrt3$.
C. $S=4\sqrt3$.
D. $S=3\sqrt3$.
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn B. Nửa chu vi $p$ $=\dfrac{3+7+8}2$ $=9$. Áp dụng công thức Hê-rông: $S$ $=\sqrt{p(p-a)(p-b)(p-c)}$ $=\sqrt{9\cdot1\cdot2\cdot6}$ $=6\sqrt3$.

Câu 11Tính giá trị của biểu thức $A$ $=\sin10^\circ\cdot\sin20^\circ\cdots\sin190^\circ\cdot\sin200^\circ$.

A. 4.
B. 2.
C. 0.
D. $-2$.
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn C. Trong tích có $\sin180^\circ=0$ nên $A=0$.

Câu 12Cho $\triangle ABC$, hệ thức nào sau đây đúng?

A. $\sin(A+B)=\cos C$.
B. $\cos\dfrac A3=\sin\dfrac{B+C}3$.
C. $\sin(A+B+C)=1$.
D. $\cos\dfrac A2=\sin\dfrac{B+C}2$.
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn D. Ta có $\sin\dfrac{B+C}2$ $=\sin\dfrac{180^\circ-A}2$ $=\sin\left(90^\circ-\dfrac A2\right)$ $=\cos\dfrac A2$.

Đề ôn tập số 01 · Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 13Cho các tập hợp $A$ $=\{x\in\mathbb N\mid x\le3\}$; $B$ $=\{x\in\mathbb Z\mid-3<x+1\le4\}$; $C$ $=\{x\in\mathbb R\mid-3\le2x-1<7\}$.

a) $B=(-4;3]$.

b) $A\cup B=B$.

c) $(B\setminus A)\cap C$ $=\{-1;4\}$.

d) $(A\setminus B)\subset B$.

Xem lời giảiẨn lời giải

a) Sai. Ta có $-3$ $<x+1$ $\le4$ $\Leftrightarrow-4$ $<x$ $\le3$, mà $x\in\mathbb Z$ nên $B$ $=\{-3;-2;-1;0;1;2;3\}$.

b) Đúng. Ta có $A=\{0;1;2;3\}$, suy ra $A\subset B$ $\Rightarrow A\cup B$ $=B$.

c) Sai. Ta có $B\setminus A$ $=\{-3;-2;-1\}$. Vì $-3$ $\le2x-1$ $<7$ $\Leftrightarrow-1$ $\le x$ $<4$ nên $C=[-1;4)$, do đó $(B\setminus A)\cap C$ $=\{-1\}$.

d) Đúng. Vì $A\subset B$ nên $A\setminus B$ $=\varnothing$, mà $\varnothing\subset B$, suy ra $(A\setminus B)\subset B$.

Câu 14Cho mệnh đề chứa biến $P(x)$: "$x^2-4x+3\le0$".

a) $P(-1)$ là mệnh đề đúng.

b) $P(2)$ là mệnh đề sai.

c) Có 3 giá trị nguyên của biến $x$ để $P(x)$ là mệnh đề đúng.

d) Mệnh đề phủ định của mệnh đề "$\exists x\in\mathbb R$ $,\ x^2-4x+3$ $<0$" là mệnh đề "$\forall x\in\mathbb R$ $,\ x^2-4x+3$ $>0$".

Xem lời giảiẨn lời giải

a) Sai. $P(-1)$: "$(-1)^2-4\cdot(-1)+3$ $\le0$" là mệnh đề sai.

b) Sai. $P(2)$: "$2^2-4\cdot2+3\le0$" là mệnh đề đúng.

c) Đúng. $x^2-4x+3$ $\le0$ $\Leftrightarrow1$ $\le x$ $\le3$, suy ra có 3 giá trị nguyên của $x$ để $P(x)$ đúng.

d) Sai. Mệnh đề phủ định của "$\exists x\in\mathbb R$ $,\ x^2-4x+3$ $<0$" là "$\forall x\in\mathbb R$ $,\ x^2-4x+3$ $\ge0$".

Câu 15Cho hệ bất phương trình $\begin{cases}0\le y\le4\\x\ge0\\x-y-1\le0\\x+2y-10\le0\end{cases}$.

a) $(3;2)$ là một nghiệm của hệ bất phương trình.

b) Miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền tam giác.

c) $x=4$, $y=3$ là nghiệm của hệ bất phương trình sao cho $F(x;y)=x+2y$ đạt giá trị lớn nhất.

d) $x=0$, $y=4$ là nghiệm của hệ bất phương trình sao cho $G(x;y)=3x-y$ đạt giá trị nhỏ nhất.

Xem lời giảiẨn lời giải

a) Đúng. Thay $x=3$; $y=2$ vào hệ ta thấy thỏa mãn. Vậy $(3;2)$ là nghiệm của hệ.

b) Sai.

Hình vẽ

Miền nghiệm của hệ là miền ngũ giác $ABCOE$ với $A(4;3)$, $B(2;4)$, $C(0;4)$, $E(1;0)$.

c) Đúng. Ta có $F(4;3)=10$, $F(2;4)=10$, $F(0;4)=8$, $F(1;0)=1$, $F(0;0)=0$. Vậy giá trị lớn nhất của $F(x;y)=x+2y$ bằng 10 khi $x=4$, $y=3$.

d) Đúng. Ta có $G(4;3)=9$, $G(2;4)=2$, $G(0;4)=-4$, $G(1;0)=3$, $G(0;0)=0$. Vậy giá trị nhỏ nhất của $G(x;y)=3x-y$ bằng $-4$ khi $x=0$, $y=4$.

Câu 16Cho tam giác $ABC$ có $AB=2$ cm, $AC=3$ cm, $\widehat{BAC}$ $=60^\circ$.

a) Độ dài cạnh $BC=7$ cm.

b) $\sin\widehat{ABC}$ $=\dfrac{3\sqrt{21}}{14}$.

c) Diện tích tam giác $ABC$ bằng $3\sqrt3$ (cm²).

d) Chiều cao $h$ hạ từ đỉnh $A$ của tam giác $ABC$ bằng $\dfrac{3\sqrt3}7$ (cm).

Xem lời giảiẨn lời giải

a) Sai. $BC^2$ $=AB^2$ $+AC^2$ $-2\cdot AB\cdot AC\cdot\cos\widehat{BAC}$ $=7$, suy ra $BC=\sqrt7$ (cm).

b) Đúng. $\dfrac{AC}{\sin B}$ $=\dfrac{BC}{\sin A}$, suy ra $\sin B$ $=\dfrac{AC\cdot\sin A}{BC}$ $=\dfrac{3\cdot\sin60^\circ}{\sqrt7}$ $=\dfrac{3\sqrt{21}}{14}$.

c) Sai. $S_{\triangle ABC}$ $=\dfrac12\cdot AB\cdot AC\cdot\sin A$ $=\dfrac12\cdot2\cdot3\cdot\sin60^\circ$ $=\dfrac{3\sqrt3}2$ (cm²).

d) Sai. $S_{\triangle ABC}$ $=\dfrac12\cdot BC\cdot h$, suy ra $h$ $=\dfrac{2S_{\triangle ABC}}{BC}$ $=\dfrac{3\sqrt3}{\sqrt7}$ $=\dfrac{3\sqrt{21}}7$ (cm).

Đề ôn tập số 01 · Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 17Lớp 10D có 15 học sinh giỏi Toán, 18 học sinh giỏi Anh, 20 học sinh giỏi Văn, 6 học sinh giỏi cả Toán và Văn, 10 học sinh giỏi cả Toán và Anh, 7 học sinh giỏi cả Văn và Anh, 3 học sinh giỏi cả ba môn Toán, Văn, Anh. Số học sinh giỏi ít nhất một môn của lớp 10D là bao nhiêu?

Xem lời giảiẨn lời giải

Trả lời: 33.

Hình vẽ

Từ sơ đồ Ven ta có:

  • Số học sinh chỉ giỏi Văn và Toán là $6-3=3$; chỉ giỏi Văn và Anh là $7-3=4$; chỉ giỏi Toán và Anh là $10-3=7$.
  • Số học sinh chỉ giỏi Toán là $15-3-3-7=2$; chỉ giỏi Văn là $20-3-3-4=10$; chỉ giỏi Anh là $18-3-4-7=4$.

Vậy số học sinh lớp 10D giỏi ít nhất một môn là $3+(3+4+7)+(2+10+4)$ $=33$ (học sinh).

Câu 18Một bãi giữ xe ban đêm dành cho ô tô có diện tích đậu xe là 150 m² (không tính lối đi cho xe ra vào). Biết rằng một xe du lịch cần diện tích 3 m² mỗi chiếc và phải trả phí 40 nghìn đồng mỗi đêm, một xe tải cần diện tích 5 m² mỗi chiếc và phải trả phí 50 nghìn đồng mỗi đêm. Nhân viên quản lí không thể phục vụ quá 40 xe một đêm. Doanh thu cao nhất mỗi đêm mà chủ bãi xe thu được là bao nhiêu nghìn đồng?

Xem lời giảiẨn lời giải

Trả lời: 1750.

Gọi $x$ là số xe du lịch và $y$ là số xe tải mà chủ bãi xe nên cho đậu một đêm. Ta có hệ bất phương trình

$$\begin{cases}x+y\le40\\3x+5y\le150\\x\ge0\\y\ge0\end{cases}\quad(I)$$

Miền tứ giác $OABC$ là miền nghiệm của hệ $(I)$, với $O(0;0)$, $A(0;30)$, $B(25;15)$, $C(40;0)$.

Hình vẽ

Số tiền chủ bãi xe thu được là $F(x;y)=40x+50y$ (nghìn đồng). Ta có $F(0;0)=0$, $F(0;30)=1500$, $F(25;15)=1750$, $F(40;0)=1600$.

Vậy doanh thu lớn nhất là 1750 nghìn đồng tại điểm có tọa độ $(25;15)$.

Câu 19Trên nóc một tòa nhà có cột ăng-ten cao 5 m. Từ vị trí quan sát $A$ cao 7 m so với mặt đất, có thể nhìn thấy đỉnh $B$ và chân $C$ của cột ăng-ten dưới góc $50^\circ$ và $40^\circ$ so với phương nằm ngang. Tính chiều cao $CH$ của tòa nhà (làm tròn đến hàng phần mười).

Hình vẽ
Xem lời giảiẨn lời giải

Trả lời: 18,9.

Ta có chiều cao của tòa nhà chính là đoạn $CH$, mà $CH=CD+DH=CD+7$.

Ta có $\widehat{BAC}$ $=10^\circ$, $\widehat{ACD}$ $=90^\circ-\widehat{CAD}$ $=50^\circ$, $\widehat{ABD}$ $=90^\circ-\widehat{BAD}$ $=40^\circ$.

Xét tam giác $ABC$: $\dfrac{AC}{\sin\widehat{ABC}}$ $=\dfrac{BC}{\sin\widehat{BAC}}$ $\Rightarrow AC$ $=\dfrac{BC\cdot\sin\widehat{ABC}}{\sin\widehat{BAC}}$.

Xét tam giác $ACD$ vuông tại $D$: $CD$ $=AC\cdot\sin40^\circ$ $=\dfrac{BC\cdot\sin\widehat{ABC}}{\sin\widehat{BAC}}\cdot\sin40^\circ$ $\approx11{,}9$.

$\Rightarrow CH$ $\approx7+11{,}9$ $=18{,}9$ (m).

Câu 20Cho các tập hợp $A=(2;+\infty)$ và $B=[m^2-7;+\infty)$ với $m>0$. Tìm số giá trị nguyên của $m$ để $A\setminus B$ là một khoảng $(a;b)$ thỏa mãn $b-a$ thuộc đoạn $[3;16]$.

Xem lời giảiẨn lời giải

Trả lời: 2.

Điều kiện để $A\setminus B$ $\ne\varnothing$ là $\begin{cases}m^2-7>2\\m>0\end{cases}$ $\Leftrightarrow\begin{cases}m^2>9\\m>0\end{cases}$ $\Leftrightarrow m$ $>3$.

Khi đó $A\setminus B$ $=(2;m^2-7)$ $\Rightarrow a$ $=2$; $b=m^2-7$.

Ta có $b-a\in[3;16]$ $\Leftrightarrow3$ $\le m^2-9$ $\le16$ $\Leftrightarrow12$ $\le m^2$ $\le25$.

Do $m>3$ và $m\in\mathbb Z$ nên $m\in\{4;5\}$. Vậy có 2 giá trị $m$ nguyên thỏa mãn.

Câu 21Cho $\sin x+\cos x$ $=\dfrac23$, tính giá trị của biểu thức $P$ $=\sin^3x$ $+\cos^3x$ $+\sin x\cos x$ (kết quả làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy).

Xem lời giảiẨn lời giải

Trả lời: 0,57.

Ta có $\sin x+\cos x$ $=\dfrac23$ $\Rightarrow(\sin x+\cos x)^2$ $=\dfrac49$ $\Leftrightarrow1$ $+2\sin x\cos x$ $=\dfrac49$ $\Leftrightarrow\sin x\cos x$ $=-\dfrac5{18}$.

Ta có $P$ $=(\sin x$ $+\cos x)^3$ $-3\sin x\cos x(\sin x$ $+\cos x)$ $+\sin x\cos x$ $=\dfrac{8}{27}$ $+\dfrac5{9}$ $-\dfrac5{18}$ $=\dfrac{31}{54}$ $\approx0{,}57$.

Câu 22Hình bình hành có hai cạnh là 5 và 9, một đường chéo bằng 11. Tìm độ dài đường chéo còn lại (làm tròn đến một chữ số thập phân sau dấu phẩy).

Xem lời giảiẨn lời giải

Trả lời: 9,5.

Hình vẽ

Gọi hình bình hành là $ABCD$, $AD=5$, $AB=9$. Gọi $\alpha$ là góc đối diện với đường chéo có độ dài 11.

Ta có $\cos\alpha$ $=\dfrac{5^2+9^2-11^2}{2\cdot5\cdot9}$ $=-\dfrac16$ $\Rightarrow\alpha$ là góc tù $\Rightarrow\alpha$ $=\widehat{BAD}$, $BD=11$.

$\Rightarrow AC^2$ $=AD^2$ $+DC^2$ $-2\cdot AD\cdot DC\cdot\cos\widehat{ADC}$ $=AD^2$ $+DC^2$ $+2\cdot AD\cdot DC\cdot\cos\widehat{BAD}$ (vì $\widehat{BAD}$ và $\widehat{ADC}$ bù nhau).

$\Rightarrow AC^2$ $=5^2$ $+9^2$ $+2\cdot5\cdot9\cdot\left(-\dfrac16\right)$ $=91$ $\Rightarrow AC$ $=\sqrt{91}$ $\approx9{,}5$.

Đề ôn tập số 02 · Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1Cho mệnh đề chứa biến $P(n)$: $2-n>0$ với $n$ là số tự nhiên. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

A. $P(2)$
B. $P(1)$
C. $P(3)$
D. $P(4)$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn B. Ta có $P(1)$: $2-1>0$ là mệnh đề đúng.

Câu 2Hệ nào sau đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. $\begin{cases}2x-y<1\\x+y<2\end{cases}$
B. $\begin{cases}x+y\le2\\y^2\ge4\end{cases}$
C. $\begin{cases}2x-y+z<1\\y\ge-2\end{cases}$
D. $\begin{cases}2x-y>1\\3y-x-x^2>0\end{cases}$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn A. Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là $\begin{cases}2x-y<1\\x+y<2\end{cases}$.

Câu 3Phần không bị gạch trên trục số dưới đây biểu diễn tập hợp $X$ là một tập con của tập số thực.

Hình vẽ
A. $X=(-3;2)$
B. $X=[-3;2]$
C. $X=(-3;2]$
D. $X=[-3;2)$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn C. Ta có $X=(-3;2]$.

Câu 4Cho góc $x$ thỏa mãn $0^\circ$ $<x$ $<180^\circ$. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. $\cos(180^\circ-x)=\cos x$
B. $\cos(90^\circ-x)=\cos x$
C. $\sin(180^\circ-x)=\sin x$
D. $\sin(90^\circ-x)=-\cos x$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn C. Khẳng định đúng là $\sin(180^\circ-x)$ $=\sin x$.

Câu 5Cặp số nào sau đây không là nghiệm của bất phương trình $x+2y-3>0$?

A. $(-2;3)$
B. $(-1;0)$
C. $(-1;4)$
D. $(4;0)$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn B. Thay $(-1;0)$ vào bất phương trình ta được $-1+2\cdot0-3=-4<0$. Vậy $(-1;0)$ không là nghiệm của bất phương trình $x+2y-3>0$.

Câu 6Cho $\alpha\in(0^\circ;180^\circ)$ và $\cos\alpha$ $=-\dfrac45$. Giá trị của $\sin\alpha$ là

A. $\sin\alpha=-\dfrac34$
B. $\sin\alpha=\dfrac35$
C. $\sin\alpha=-\dfrac35$
D. $\sin\alpha=\dfrac34$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn B. Vì $\alpha\in(0^\circ;180^\circ)$ nên $\sin\alpha>0$. Khi đó $\sin\alpha$ $=\sqrt{1-\cos^2\alpha}$ $=\sqrt{1-\left(-\dfrac45\right)^2}$ $=\dfrac35$.

Câu 7Phần không bị gạch chéo (gồm cả bờ) trong hình vẽ là miền nghiệm của bất phương trình nào dưới đây?

Hình vẽ
A. $2x-4y\le8$
B. $2x-4y\ge8$
C. $2x-4y>-5$
D. $2x-4y>8$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn B. Đường thẳng đi qua $(4;0)$ và $(0;-2)$ là $2x-4y=8$. Điểm $O(0;0)$ không thuộc miền $2x-4y\ge8$ nên phần không bị gạch chéo là miền nghiệm của bất phương trình $2x-4y\ge8$.

Câu 8Cho tập hợp $X$ $=\{x\in\mathbb Z\mid x^2-2=0\}$. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

A. $X=\{-\sqrt2\}$
B. $X=\{\sqrt2\}$
C. $X=\varnothing$
D. $X=\{-\sqrt2;\sqrt2\}$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn C. Ta có $x^2-2$ $=0$ $\Leftrightarrow x$ $=\pm\sqrt2$. Vì $x\in\mathbb Z$ nên $X=\varnothing$.

Câu 9Tam giác $ABC$ có $\widehat B$ $=30^\circ$, $\widehat C$ $=45^\circ$ và $AB=5$. Tính độ dài cạnh $AC$.

A. $AC=\dfrac{5\sqrt6}2$
B. $AC=\dfrac{5\sqrt3}2$
C. $AC=\dfrac{5\sqrt2}2$
D. $AC=5\sqrt2$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn C.

Hình vẽ

Theo định lí sin: $\dfrac{AC}{\sin B}$ $=\dfrac{AB}{\sin C}$ $\Rightarrow AC$ $=\dfrac{AB\sin B}{\sin C}$ $=\dfrac{5\sin30^\circ}{\sin45^\circ}$ $=\dfrac{5\sqrt2}2$.

Câu 10Cho tam giác $ABC$ có $a=4$, $c=5$, $\widehat B$ $=150^\circ$. Diện tích của tam giác $ABC$ bằng

A. $5$
B. $10\sqrt3$
C. $5\sqrt3$
D. $10$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn A.

Hình vẽ

Ta có $S_{ABC}$ $=\dfrac12ac\sin B$ $=\dfrac12\cdot4\cdot5\cdot\sin150^\circ$ $=5$.

Câu 11Cho mệnh đề $P$: "$\exists n\in\mathbb N$ $,\ n-1$ $<0$". Mệnh đề phủ định của mệnh đề $P$ là

A. $\overline P$: "$\forall x\in\mathbb N,\ n-1\ge0$"
B. $\overline P$: "$\exists x\in\mathbb N,\ n-1\ge0$"
C. $\overline P$: "$\forall x\in\mathbb N,\ n-1>0$"
D. $\overline P$: "$\exists x\in\mathbb N,\ n-1<0$"
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn A. Mệnh đề phủ định của "$\exists n\in\mathbb N$ $,\ n-1$ $<0$" là "$\forall n\in\mathbb N$ $,\ n-1$ $\ge0$".

Câu 12Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của hệ $\begin{cases}x+y>-3\\x-y\le7\end{cases}$?

A. $N(-7;0)$
B. $Q(7;-10)$
C. $P(0;-4)$
D. $M(2;1)$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn D. Thay $x=2$, $y=1$ vào hệ: $2+1>-3$ và $2-1\le7$ đều đúng. Vậy $M(2;1)$ thuộc miền nghiệm của hệ.

Đề ôn tập số 02 · Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 13Bình thích ăn hai loại trái cây là cam và xoài, mỗi tuần mẹ cho Bình tối đa 200 000 đồng để mua trái cây. Biết rằng giá cam là 15 000 đồng/1 kg, giá xoài là 30 000 đồng/1 kg. Gọi $x,y$ $(x,y\in\mathbb N)$ lần lượt là số kg cam và xoài mà Bình có thể mua về trong một tuần.

a) Tổng số tiền mà Bình phải trả để mua cam và xoài trong vòng 1 tuần là $30\,000x+15\,000y$ đồng.

b) Điều kiện về số tiền Bình có thể mua hai loại trái cây đó là $3x+6y\ge40$.

c) Bình có thể mua 5 kg cam và 4 kg xoài mỗi tuần mà không vượt quá số tiền cho phép.

d) Nếu Bình phải mua cả cam và xoài trong tuần thì số kg cam tối đa có thể mua là 10 kg.

Xem lời giảiẨn lời giải

a) Sai. Số tiền phải trả là $15\,000x+30\,000y$ đồng.

b) Sai. Do Bình chỉ có tối đa 200 000 đồng mỗi tuần nên $15\,000x+30\,000y$ $\le200\,000$ $\Leftrightarrow3x+6y$ $\le40$.

c) Đúng. Với $x=5$, $y=4$: $3\cdot5+6\cdot4$ $=39$ $\le40$ nên Bình có thể mua 5 kg cam và 4 kg xoài mà không vượt quá số tiền cho phép.

d) Sai. Do phải mua cả cam và xoài nên $y\ge1$, ta có $40$ $\ge3x+6y$ $\ge3x+6$ $\Leftrightarrow x$ $\le\dfrac{34}3$. Vì $x\in\mathbb N$ nên $x\le11$; số kg cam tối đa là 11 kg.

Câu 14Cho tam giác $ABC$ có $\widehat C$ $=60^\circ$, $b=10$, $a=20$.

a) Độ dài cạnh còn lại của tam giác $ABC$ là $c=10\sqrt3$.

b) Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác $ABC$ là $R=10$.

c) Độ dài đường trung tuyến hạ từ đỉnh $A$ của tam giác $ABC$ là $m_a=10$.

d) Độ dài đường cao hạ từ đỉnh $A$ của tam giác $ABC$ là $h_a=10\sqrt3$.

Xem lời giảiẨn lời giải
Hình vẽ

a) Đúng. Theo định lí côsin, $c$ $=\sqrt{a^2+b^2-2ab\cos C}$ $=10\sqrt3$.

b) Đúng. Theo định lí sin, $R$ $=\dfrac c{2\sin C}$ $=\dfrac{10\sqrt3}{2\sin60^\circ}$ $=10$.

c) Đúng. Gọi $M$ là trung điểm $BC$ nên $BM$ $=MC$ $=\dfrac{BC}2$ $=10$. Ta có $m_a$ $=MA$ $=\sqrt{10^2+10^2-2\cdot10\cdot10\cdot\cos60^\circ}$ $=10$.

d) Sai. Ta có $S_{ABC}$ $=\dfrac12ab\sin C$ $=50\sqrt3$. Gọi $H$ là chân đường cao từ $A$: $S_{ABC}$ $=\dfrac12\cdot AH\cdot BC$ $\Leftrightarrow h_a$ $=\dfrac{2S_{ABC}}{BC}$ $=\dfrac{2\cdot50\sqrt3}{20}$ $=5\sqrt3$.

Câu 15Cho các câu $P$: "Số tự nhiên $n$ có chữ số tận cùng bằng 5" và $Q$: "Số tự nhiên $n$ chia hết cho 5".

a) Mệnh đề $P\Rightarrow Q$ được phát biểu là "Nếu số tự nhiên $n$ có chữ số tận cùng bằng 5 thì $n$ chia hết cho 5".

b) Trong mệnh đề $P\Rightarrow Q$ thì $P$ là điều kiện đủ để có $Q$.

c) Mệnh đề $P\Rightarrow Q$ là một mệnh đề sai.

d) Trong mệnh đề $P\Rightarrow Q$ thì $Q$ là điều kiện cần và đủ để có $P$.

Xem lời giảiẨn lời giải

a) Đúng.

b) Đúng. Trong mệnh đề $P\Rightarrow Q$ thì $P$ là điều kiện đủ để có $Q$.

c) Sai. Số tự nhiên $n$ có chữ số tận cùng bằng 5 thì số đó chia hết cho 5.

d) Sai. Trong mệnh đề $P\Rightarrow Q$ thì $Q$ là điều kiện cần để có $P$.

Câu 16Cho hai tập hợp $A=\{1;2;3;4\}$ và $B$ $=\{x\in\mathbb R\mid-2\le x\le2\}$.

a) $\{1;2\}\subset A$.

b) $B=\{-2;-1;0;1;2\}$.

c) $A\setminus B$ $=\varnothing$.

d) $A\cup B$ có đúng 7 phần tử.

Xem lời giảiẨn lời giải

a) Đúng. Các phần tử 1; 2 đều thuộc $A$.

b) Sai. $B=[-2;2]$.

c) Sai. $A\setminus B$ $=\{3;4\}$.

d) Sai. $A\cup B$ $=[-2;2]\cup\{3;4\}$. Tập này có vô số phần tử.

Đề ôn tập số 02 · Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 17Một cuộc khảo sát về khách du lịch thăm vịnh Hạ Long cho thấy trong 1 410 khách du lịch được phỏng vấn có 800 khách du lịch đến thăm động Thiên Cung, 990 khách du lịch đến đảo Titop. Biết rằng toàn bộ khách được phỏng vấn đã đến ít nhất một trong hai địa điểm trên. Hỏi có bao nhiêu khách du lịch vừa đến thăm động Thiên Cung vừa đến thăm đảo Titop ở vịnh Hạ Long?

Xem lời giảiẨn lời giải

Trả lời: 380.

Gọi $A$ là tập hợp khách đến thăm động Thiên Cung, $n(A)=800$; $B$ là tập hợp khách đến thăm đảo Titop, $n(B)=990$; $n(A\cup B)=1\,410$.

Ta có $n(A\cup B)$ $=n(A)+n(B)-n(A\cap B)$ $\Rightarrow n(A\cap B)$ $=800+990-1\,410$ $=380$.

Vậy có 380 khách du lịch vừa đến thăm động Thiên Cung vừa đến thăm đảo Titop.

Câu 18Cho hai tập $A=(-10;4)$ và $B=[-5;3]$. Tập hợp $C_AB$ có bao nhiêu phần tử là số nguyên?

Xem lời giảiẨn lời giải

Trả lời: 4.

$C_AB$ $=A\setminus B$ $=(-10;-5)\cup(3;4)$. Các số nguyên thuộc tập này là $-9;-8;-7;-6$. Vậy có 4 phần tử là số nguyên.

Câu 19Biết $a\in(0^\circ;180^\circ)$ và $\tan a=-3$. Tính giá trị biểu thức $P$ $=\dfrac{3\cos^2a+3\sin a\cdot\cos a}{\cos^2a+1}$ (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Xem lời giảiẨn lời giải

Trả lời: −0,5.

Chia cả tử và mẫu cho $\cos^2a$ ta được

$\displaystyle P$ $\displaystyle =\dfrac{3+3\tan a}{1+(1+\tan^2a)}$ $\displaystyle =\dfrac{3+3\cdot(-3)}{1+\left(1+(-3)^2\right)}$ $\displaystyle =\dfrac{-6}{11}\approx-0{,}5.$

Câu 20Một đội sản xuất cần 55 giờ để làm xong một sản phẩm loại (I) và 45 giờ để làm xong một sản phẩm loại (II). Biết thời gian tối đa cho việc sản xuất hai sản phẩm trên là 180 giờ. Nếu gọi $x,y$ $(x,y\in\mathbb N)$ lần lượt là số sản phẩm loại (I), loại (II) mà đội làm được trong thời gian cho phép thì $x,y$ phải thỏa mãn bất phương trình $ax+9y\le b$ $(a,b\in\mathbb N)$. Tính $T=a-b$.

Xem lời giảiẨn lời giải

Trả lời: −25.

Tổng thời gian sản xuất hai loại sản phẩm là $55x+45y$. Vì thời gian tối đa là 180 giờ nên $55x+45y$ $\le180$ $\Leftrightarrow11x+9y$ $\le36$.

Suy ra $a=11$, $b=36$. Vậy $T=a-b=11-36=-25$.

Câu 21Thành phố Hà Nội dự định xây dựng một trạm nước sạch để cung cấp cho hai khu dân cư $A$ và $B$ nằm trên bãi bồi giữa sông Hồng được mô hình hóa như hình vẽ. Biết rằng trạm nước sạch phải đặt tại vị trí $C$ trên bờ sông; $AB=8$ km, khoảng cách từ $A$ và $B$ đến bờ sông lần lượt là $AM=3$ km, $BN=6$ km; $M,N,C$ thẳng hàng. Gọi $T$ là tổng độ dài đường ống từ trạm nước $C$ đến $A$ và $B$. Tìm giá trị nhỏ nhất của $T$ (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Hình vẽ
Xem lời giảiẨn lời giải

Trả lời: 11,7.

Hình vẽ

Gọi $H$ là hình chiếu vuông góc của $A$ trên đường thẳng $BN$ và $B'$ đối xứng với $B$ qua $MN$. Ta có $AM=HN=3$, $BH=3$, $B'N=BN=6$.

Khi đó $T$ $=CA+CB$ $=CA+CB'$ $\ge AB'$, dấu "=" xảy ra khi $C$ là giao điểm của $AB'$ và $MN$.

Tam giác $ABH$ vuông tại $H$: $AH^2$ $=AB^2-BH^2$ $=8^2-3^2$ $=55$.

Tam giác $AHB'$ vuông tại $H$ có $B'H=B'N+HN=6+3=9$ $\Rightarrow AB'^2$ $=AH^2+B'H^2$ $=55+81$ $=136$ $\Rightarrow AB'$ $=\sqrt{136}$ $\approx11{,}7$.

Câu 22Trong một đợt dã ngoại, một trường học cần thuê xe chở 180 người và 8 tấn hàng. Nơi thuê xe có hai loại xe $A$ và $B$ và có thể cho thuê tối đa 10 xe loại $A$, 9 xe loại $B$. Một xe loại $A$ cho thuê với giá 5 triệu đồng và một xe loại $B$ cho thuê với giá 4 triệu đồng. Biết rằng mỗi xe loại $A$ có thể chở tối đa 30 người và 0,8 tấn hàng, mỗi xe loại $B$ có thể chở tối đa 20 người và 1,6 tấn hàng. Hỏi chi phí thấp nhất cần phải bỏ ra để thuê xe chở đủ người và hàng là bao nhiêu triệu đồng?

Xem lời giảiẨn lời giải

Trả lời: 32.

Gọi số xe loại $A$, $B$ cần thuê lần lượt là $x$, $y$ xe $(x,y\in\mathbb N)$. Chi phí thuê xe là $F=5x+4y$ triệu đồng. Theo bài ra ta có

$$\begin{cases}0\le x\le10\\0\le y\le9\\30x+20y\ge180\\0{,}8x+1{,}6y\ge8\end{cases}$$

Biểu diễn các bất phương trình ta được miền nghiệm như hình vẽ (miền nghiệm là phần không tô, kể cả bờ).

Hình vẽ

Các đỉnh của miền nghiệm là $A(0;9)$, $B(10;9)$, $C(10;0)$, $D(4;3)$. Ta có $F(A)=36$, $F(B)=86$, $F(C)=50$, $F(D)=32$.

Vậy chi phí thấp nhất là 32 triệu đồng khi thuê 4 xe loại $A$ và 3 xe loại $B$.

Đề ôn tập số 03 · Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?

A. Bạn học trường nào?
B. Số 10 là số chẵn.
C. Hoa hồng đẹp quá!
D. Các bạn có làm được bài kiểm tra này không?
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn B. "Số 10 là số chẵn" là câu khẳng định đúng nên là mệnh đề.

Câu 2Cho mệnh đề chứa biến $P(x)$: $x^2+5x+4=0$. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

A. $P(-1)$
B. $P(-5)$
C. $P(2)$
D. $P(1)$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn A. Có $P(-1)$: $(-1)^2+5\cdot(-1)+4$ $=0$.

Câu 3Tìm mệnh đề đúng.

A. $\forall n\in\mathbb N:\ n(n+1)(n+2)$ chia hết cho 6.
B. $\forall n\in\mathbb N:\ n^2+1$ là số lẻ.
C. $\exists x\in\mathbb R:\ x^2<0$.
D. $\forall x\in\mathbb R:\ x^2=x$.
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn A.

  • $n(n+1)(n+2)$ là tích 3 số tự nhiên liên tiếp nên chia hết cho 6: đúng.
  • $n^2+1$ là số lẻ: sai vì với $n=3$ thì $n^2+1=10$ là số chẵn.
  • $\exists x\in\mathbb R:\ x^2$ $<0$: sai vì $x^2\ge0$, $\forall x\in\mathbb R$.
  • $\forall x\in\mathbb R:\ x^2$ $=x$: sai vì với $x=2$ thì $x^2\ne x$.

Câu 4Cho mệnh đề "$A\Rightarrow B$". Phát biểu nào sau đây không thay thế cho phát biểu trên?

A. Nếu $A$ thì $B$.
B. Nếu $B$ thì $A$.
C. $A$ suy ra $B$.
D. $A$ là điều kiện đủ để có $B$.
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn B. "Nếu $B$ thì $A$" là mệnh đề đảo, không thay thế được cho mệnh đề đã cho.

Câu 5Phát biểu nào sau đây không là mệnh đề?

A. Trái đất quay quanh Mặt Trời.

B. Đảo Yến ở tỉnh Quảng Bình.

C. Brazin ở Châu Phi.

D. Đảo Phú Quốc thuộc tỉnh nào của Việt Nam?

Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn D. "Đảo Phú Quốc thuộc tỉnh nào của Việt Nam?" là câu hỏi nên không phải mệnh đề.

Câu 6Hình vẽ biểu diễn cho tập hợp nào trên trục số?

Hình vẽ
A. $(-\infty;-2)$
B. $(-\infty;-2]$
C. $[-2;+\infty)$
D. $(-2;+\infty)$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn B. Phần bị gạch là $(-2;+\infty)$ (đầu $-2$ là ngoặc tròn, không lấy), phần không bị gạch còn lại là $(-\infty;-2]$.

Câu 7Cho hai tập hợp:

$\displaystyle A$ $\displaystyle =\{x\in\mathbb Z\mid(x^2-10x+21)(x^3-x)=0\}$
$$B=\{x\in\mathbb Z\mid-3<2x-1<5\}$$

Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. $A\cap B=\varnothing$.
B. $A\cap B=\{-1;3;7\}$.
C. $A\cup B=\{0;1\}$.
D. $A\cup B=\{-1;0;1;2;3;7\}$.
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn D. $(x^2-10x+21)(x^3-x)$ $=0$ $\Leftrightarrow(x-3)(x-7)$ $=0$ hoặc $x(x^2-1)$ $=0$ $\Leftrightarrow x\in\{-1;0;1;3;7\}$.

$-3$ $<2x-1$ $<5$ $\Leftrightarrow-1$ $<x$ $<3$, mà $x\in\mathbb Z$ nên $B=\{0;1;2\}$. Khi đó $A\cup B$ $=\{-1;0;1;2;3;7\}$.

Câu 8Cho tập hợp $A$ $=\{x\in\mathbb N\mid3x-5>10\}$. Khi đó

A. $C_{\mathbb N}A=\{1;2;3;4;5\}$.
B. $C_{\mathbb N}A=\{0;1;2;3;4;5\}$.
C. $C_{\mathbb N}A=\{1;2;3\}$.
D. $C_{\mathbb N}A=\{1;2;5\}$.
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn B. $3x-5$ $>10$ $\Leftrightarrow x$ $>5$, mà $x\in\mathbb N$ nên $A$ $=\{6;7;8;\ldots\}$. Khi đó $C_{\mathbb N}A$ $=\{0;1;2;3;4;5\}$.

Câu 9Cho tam giác $ABC$, biết $AB=4$, $AC=5$, $BC=\sqrt{21}$. Tính góc $\widehat{BAC}$ của tam giác $ABC$.

A. $120^\circ$
B. $60^\circ$
C. $150^\circ$
D. $90^\circ$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn B. $\cos\widehat{BAC}$ $=\dfrac{AB^2+AC^2-BC^2}{2AB\cdot AC}$ $=\dfrac{16+25-21}{40}$ $=\dfrac12$. Suy ra $\widehat{BAC}$ $=60^\circ$.

Câu 10Cho tam giác $ABC$ có $AB=c$, $AC=b$, $CB=a$, $p=\dfrac{a+b+c}2$. Diện tích $S$ của tam giác $ABC$ được tính theo công thức nào sau đây?

A. $S=p\sqrt{p(p+a)(p+b)(p+c)}$
B. $S=\dfrac12ac\cos A$
C. $S=bc\cos A$
D. $S=\sqrt{p(p-a)(p-b)(p-c)}$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn D. Công thức Hê-rông: $S$ $=\sqrt{p(p-a)(p-b)(p-c)}$.

Câu 11Cho bất phương trình $2x+y\le3$. Miền nghiệm của bất phương trình trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$ là

A. Nửa mặt phẳng chứa điểm $O$ có bờ là đường thẳng $2x+y=3$ (kể cả bờ).

B. Nửa mặt phẳng không chứa điểm $O$ có bờ là đường thẳng $2x+y=3$.

C. Nửa mặt phẳng chứa điểm $O$ có bờ là đường thẳng $2x+y=3$ (không kể bờ).

D. Nửa mặt phẳng không chứa điểm $O$ có bờ là đường thẳng $2x+y=3$ (không kể bờ).

Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn A. Thay tọa độ $O(0;0)$ vào bất phương trình: $2\cdot0+0=0\le3$ (đúng). Do đó miền nghiệm là nửa mặt phẳng chứa $O$; vì dấu bất đẳng thức là $\le$ nên miền nghiệm gồm cả bờ $2x+y=3$.

Câu 12Cặp số $(x;y)$ nào sau đây là nghiệm của hệ bất phương trình $\begin{cases}2x+y>0\\x-y-2\le0\end{cases}$?

A. $(0;0)$
B. $(-2;4)$
C. $(3;4)$
D. $(0;-3)$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn C. Thay lần lượt các cặp số vào hệ, ta thấy $(3;4)$ là nghiệm: $2\cdot3+4>0$ và $3-4-2\le0$.

Đề ôn tập số 03 · Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 13Cho $A=\{-1;3;7\}$, $B=\{-1;1;3;7\}$.

a) Tập hợp $A$ có 8 tập con.

b) Tập hợp $B\subset A$.

c) Tập hợp $A\subset B$.

d) Có đúng 1 tập hợp $X$ thỏa mãn điều kiện $A\subset X\subset B$.

Xem lời giảiẨn lời giải

a) Đúng. Các tập con của $A$ là: $\varnothing$; $\{-1\}$; $\{3\}$; $\{7\}$; $\{-1;3\}$; $\{-1;7\}$; $\{3;7\}$; $\{-1;3;7\}$.

b) Sai. Vì $1\in B$ nhưng $1\notin A$.

c) Đúng. Vì $-1;3;7$ đều thuộc $B$.

d) Sai. Có 2 tập hợp $X$ thỏa mãn là $A$ và $B$.

Câu 14Cho biểu thức $P(n)$ $=2n^3-3n^2+n+5$ với $n\in\mathbb N$.

a) $P(1)$ có giá trị là số lẻ.

b) $P(4)$ có giá trị là số nguyên tố.

c) $P(n+10)<P(n)+2025$ với $n=3$.

d) Tồn tại số tự nhiên $n$ để biểu thức $\dfrac{P(n)-186}{n-5}$ có giá trị nguyên.

Xem lời giảiẨn lời giải

a) Đúng. $P(1)=5$ là số lẻ.

b) Đúng. $P(4)=89$ là số nguyên tố.

c) Sai. $P(13)=3905$; $P(3)+2025=2060$. Suy ra $P(n+10)>P(n)+2025$.

d) Đúng. $\dfrac{P(n)-186}{n-5}$ $=\dfrac{2n^3-3n^2+n-181}{n-5}$ $=2n^2+7n+36-\dfrac1{n-5}$. Khi $n=4$ hoặc $n=6$ thì biểu thức có giá trị nguyên.

Câu 15Một cửa hàng bán hai loại gạo là gạo sữa và gạo lứt. Gạo sữa giá 20 nghìn đồng/kg, gạo lứt giá 30 nghìn đồng/kg.

a) Cửa hàng bán $x$ kg gạo sữa được số tiền là $20x$ (nghìn đồng).

b) Cửa hàng trộn $x$ kg gạo sữa và $y$ kg gạo lứt và bán số gạo đã trộn với giá 25 nghìn đồng/kg thì số tiền thu được là $T=25(x+y)$.

c) Cửa hàng trộn $x$ kg gạo sữa và $y$ kg gạo lứt sao cho số gạo đã trộn có giá không quá 25 nghìn đồng/kg. Khi đó bất phương trình biểu thị mối liên hệ giữa $x$ và $y$ là $6x-5y\ge0$.

d) Với cách trộn như câu c), nếu trộn không quá 10 kg gạo sữa thì số tiền thu được tối đa là 600 nghìn đồng.

Xem lời giảiẨn lời giải

a) Đúng. Gạo sữa giá 20 nghìn đồng/kg nên $x$ kg gạo sữa giá $20x$.

b) Đúng. Số gạo đã trộn là $x+y$ kg; bán với giá 25 nghìn đồng/kg thì thu được $25(x+y)$.

c) Sai. Ta có $20x+30y$ $\le25(x+y)$ $\Leftrightarrow x-y$ $\ge0$.

d) Sai. Ta có hệ $\begin{cases}x-y\ge0\\0\le x\le10\\y\ge0\end{cases}$. Biểu diễn miền nghiệm và tìm GTLN của $T=25(x+y)$ (đạt tại $x=y=10$) thì số tiền thu được tối đa là 500 nghìn đồng.

Câu 16Cho tam giác $ABC$ có $AB=9$, $AC=14$, $\widehat{ABC}$ $=60^\circ$, $R$ là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác $ABC$.

a) $BC^2$ $=AB^2$ $+AC^2$ $-2AB\cdot AC\cdot\cos\widehat{BAC}$.

b) $R$ $=\dfrac{28\sqrt3}3$.

c) $\sin C$ $=\dfrac{9\sqrt3}{28}$.

d) $BC$ $=\dfrac{9+\sqrt{541}}2$ và diện tích tam giác $ABC$ không vượt quá 63.

Xem lời giảiẨn lời giải

a) Đúng. Theo định lí côsin.

b) Sai. Theo định lí sin: $\dfrac{AC}{\sin B}$ $=2R$ $\Rightarrow R$ $=\dfrac{AC}{2\sin B}$ $=\dfrac{14\sqrt3}3$.

c) Đúng. $\dfrac{AC}{\sin B}$ $=\dfrac{AB}{\sin C}$ $\Rightarrow\sin C$ $=\dfrac{AB\sin B}{AC}$ $=\dfrac{9\sqrt3}{28}$.

d) Đúng. Theo định lí côsin: $AC^2$ $=AB^2$ $+BC^2$ $-2AB\cdot BC\cdot\cos60^\circ$ $\Leftrightarrow196$ $=81+BC^2-9BC$ $\Leftrightarrow BC^2-9BC-115$ $=0$ $\Leftrightarrow BC$ $=\dfrac{9+\sqrt{541}}2$.

Diện tích $S$ $=\dfrac12AB\cdot BC\cdot\sin B$ $=\dfrac{9\sqrt3}8\left(9+\sqrt{541}\right)$ $\approx62{,}9$ $\le63$.

Đề ôn tập số 03 · Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 17Cho mệnh đề "$P(x)$: $x^2-10x\le0$". Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của $x$ để $P(x)$ là mệnh đề đúng?

Xem lời giảiẨn lời giải

Trả lời: 10.

$x^2-10x$ $\le0$ $\Leftrightarrow(x-5)^2$ $\le25$ $\Leftrightarrow-5$ $\le x-5$ $\le5$ $\Leftrightarrow0$ $\le x$ $\le10$. Do $x$ nguyên dương nên có 10 giá trị thỏa mãn.

Câu 18Cho hai tập hợp khác rỗng $A=(m-1;8]$ và $B=(-10;2m+2)$, $m\in\mathbb R$. Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số $m$ để $A\cap B$ $\ne\varnothing$?

Xem lời giảiẨn lời giải

Trả lời: 8.

Điều kiện để $A$, $B$ khác rỗng: $\begin{cases}m-1<8\\2m+2>-10\end{cases}$ $\Leftrightarrow-6$ $<m$ $<9$ (*).

$A\cap B$ $\ne\varnothing$ $\Leftrightarrow m-1$ $<2m+2$ $\Leftrightarrow m$ $>-3$. Kết hợp (*) được $-3<m<9$, nên có 8 giá trị nguyên dương thỏa mãn.

Câu 19Giả sử $CD=h$ là chiều cao của tháp trong đó $C$ là chân tháp. Chọn hai điểm $A,B$ trên mặt đất sao cho ba điểm $A,B,C$ thẳng hàng. Ta đo được $AB=24$ m, $\widehat{CAD}$ $=63^\circ$, $\widehat{CBD}$ $=48^\circ$. Tính chiều cao $h$ của tháp (làm tròn đến hàng phần chục).

Hình vẽ
Xem lời giảiẨn lời giải

Trả lời: 61,4.

Ta có $\widehat{CAD}$ $=\widehat{CBD}+\widehat{ADB}$ $\Rightarrow\widehat{ADB}$ $=63^\circ-48^\circ$ $=15^\circ$.

Áp dụng định lí sin trong tam giác $ABD$: $\dfrac{AB}{\sin\widehat{ADB}}$ $=\dfrac{AD}{\sin\widehat{ABD}}$ $\Rightarrow AD$ $=\dfrac{24\cdot\sin48^\circ}{\sin15^\circ}$ $\approx68{,}9$.

Trong tam giác vuông $ACD$: $CD$ $=AD\cdot\sin\widehat{CAD}$ $\approx68{,}9\cdot\sin63^\circ$ $\approx61{,}4$ (m). Vậy $h\approx61{,}4$ m.

Câu 20Một tháp nước được xây dựng trên một con dốc có độ nghiêng là $6^\circ$. Để tháp đứng thẳng, người ta dùng hai sợi cáp cố định tháp như hình vẽ. Biết rằng tháp cao 100 ft và khoảng cách từ chân tháp ra đến chỗ cố định dây cáp là 75 ft. Tính chiều dài sợi dây cáp bên trái (làm tròn đến hàng đơn vị).

Hình vẽ
Xem lời giảiẨn lời giải

Trả lời: 131.

Hình vẽ

Gọi $A$, $B$, $C$ lần lượt là đỉnh tháp, chân tháp và chân sợi dây cáp bên trái. Khi đó $AB=100$ ft, $BC=75$ ft và $\widehat{ABC}$ $=96^\circ$.

Theo định lí côsin: $AC^2$ $=AB^2$ $+BC^2$ $-2AB\cdot BC\cdot\cos\widehat{ABC}$ $=100^2$ $+75^2$ $-2\cdot100\cdot75\cdot\cos96^\circ$.

Vậy $AC\approx131$ ft.

Câu 21Một nông trại thu hoạch được 180 kg cà chua và 15 kg hành tây. Chủ nông trại muốn làm các hũ tương cà để bán. Biết rằng, để làm ra một hũ tương cà loại A cần 10 kg cà chua cùng với 1 kg hành tây và khi bán lãi được 200 nghìn đồng, còn để làm được một hũ tương cà loại B cần 5 kg cà chua cùng với 0,25 kg hành tây và khi bán lãi được 150 nghìn đồng. Thăm dò thị hiếu của khách hàng cho thấy cần phải làm số hũ tương loại A ít nhất gấp 3,5 lần số hũ tương loại B. Gọi $x,y$ lần lượt là số hũ tương cà loại A, loại B mà chủ nông trại cần làm để có được nhiều tiền lãi nhất. Tính $9x+10y$.

Xem lời giảiẨn lời giải

Trả lời: 166.

Ta có hệ bất phương trình

$$\begin{cases}10x+5y\le180\\x+0{,}25y\le15\\x\ge3{,}5y\\x\ge0\\y\ge0\end{cases}$$

Miền nghiệm là miền không bị gạch chéo trong hình vẽ. Hàm lợi nhuận $F(x;y)=200x+150y$.

Hình vẽ

Tại $O(0;0)$: $F=0$; tại $A(14;4)$: $F=3400$; tại $B(15;0)$: $F=3000$. Vậy $F$ lớn nhất tại $(14;4)$: làm 14 hũ loại A và 4 hũ loại B.

Vậy $9x+10y$ $=9\cdot14+10\cdot4$ $=166$.

Câu 22Lớp 10A có 45 em học sinh, trong đó có 25 em thích môn Văn, 20 em thích môn Toán, 18 em thích môn Anh, 6 em không thích môn nào, 5 em thích cả ba môn. Hỏi số học sinh chỉ thích hai trong ba môn trên là bao nhiêu?

Xem lời giảiẨn lời giải

Trả lời: 14.

Gọi $x,y,z$ lần lượt là số học sinh chỉ thích đúng môn Toán, Văn, Anh; $a,b,c$ lần lượt là số học sinh chỉ thích đúng 2 môn Toán và Văn, Văn và Anh, Anh và Toán. Theo giả thiết ta có

$\displaystyle \begin{cases}(x+y+z)+(a+b+c)+5=45-6\\x+a+c+5=20\\y+a+b+5=25\\z+c+b+5=18\end{cases}$ $\displaystyle \Rightarrow\begin{cases}(x+y+z)+(a+b+c)=34\\(x+y+z)+2(a+b+c)=48\end{cases}$ $\displaystyle \Leftrightarrow\begin{cases}x+y+z=20\\a+b+c=14\end{cases}$

Vậy số học sinh chỉ thích hai trong ba môn là 14.

Ôn lại lý thuyết, công thức trước khi làm đề?Sổ tay Toán lớp 10