Câu 1Góc có số đo $270^\circ$ đổi sang radian là
Xem lời giảiẨn lời giải
Chọn C. $270^\circ$ $=\dfrac{270\cdot\pi}{180}$ $=\dfrac{3\pi}2$ rad.
1. Công thức lượng giác
| Hai góc đối nhau | Hai góc bù nhau | Hai góc hơn kém $\pi$ |
|---|---|---|
| $\sin(-\alpha)$ $=-\sin\alpha$ | $\sin(\pi-\alpha)$ $=\sin\alpha$ | $\sin(\alpha+\pi)$ $=-\sin\alpha$ |
| $\cos(-\alpha)$ $=\cos\alpha$ | $\cos(\pi-\alpha)$ $=-\cos\alpha$ | $\cos(\alpha+\pi)$ $=-\cos\alpha$ |
| $\tan(-\alpha)$ $=-\tan\alpha$ | $\tan(\pi-\alpha)$ $=-\tan\alpha$ | $\tan(\alpha+\pi)$ $=\tan\alpha$ |
| $\cot(-\alpha)$ $=-\cot\alpha$ | $\cot(\pi-\alpha)$ $=-\cot\alpha$ | $\cot(\alpha+\pi)$ $=\cot\alpha$ |
| Hai góc phụ nhau | Hơn kém $2\pi$ | Công thức cơ bản |
|---|---|---|
| $\sin\left(\frac\pi2-\alpha\right)$ $=\cos\alpha$ | $\sin(\alpha\pm2\pi)$ $=\sin\alpha$ | $\sin^2\alpha+\cos^2\alpha$ $=1$ |
| $\cos\left(\frac\pi2-\alpha\right)$ $=\sin\alpha$ | $\cos(\alpha\pm2\pi)$ $=\cos\alpha$ | $\tan\alpha\cdot\cot\alpha$ $=1$ |
| $\tan\left(\frac\pi2-\alpha\right)$ $=\cot\alpha$ | $\tan(\alpha\pm2\pi)$ $=\tan\alpha$ | $\frac1{\cos^2\alpha}$ $=1+\tan^2\alpha$ |
| $\cot\left(\frac\pi2-\alpha\right)$ $=\tan\alpha$ | $\cot(\alpha\pm2\pi)$ $=\cot\alpha$ | $\frac1{\sin^2\alpha}$ $=1+\cot^2\alpha$ |
Công thức cộng
Công thức nhân đôi, nhân ba
Công thức hạ bậc
Biến đổi tích thành tổng
Biến đổi tổng thành tích
2. Hàm số lượng giác
Hàm số $y=\sin x$: tập xác định $D=\mathbb R$; tập giá trị $[-1;1]$; hàm số lẻ; tuần hoàn với chu kì $T=2\pi$; đồng biến trên mỗi khoảng $\left(-\frac\pi2+k2\pi;\frac\pi2+k2\pi\right)$, nghịch biến trên mỗi khoảng $\left(\frac\pi2+k2\pi;\frac{3\pi}2+k2\pi\right)$, $k\in\mathbb Z$.

Hàm số $y=\cos x$: tập xác định $D=\mathbb R$; tập giá trị $[-1;1]$; hàm số chẵn (đồ thị nhận $Oy$ làm trục đối xứng); tuần hoàn với chu kì $T=2\pi$; đồng biến trên mỗi khoảng $(-\pi+k2\pi;k2\pi)$, nghịch biến trên mỗi khoảng $(k2\pi;\pi+k2\pi)$.

Hàm số $y=\tan x$: điều kiện $\cos x$ $\ne0$ $\Leftrightarrow x$ $\ne\frac\pi2+k\pi$; tập giá trị $\mathbb R$; hàm số lẻ; tuần hoàn với chu kì $T=\pi$; đồng biến trên mỗi khoảng $\left(-\frac\pi2+k\pi;\frac\pi2+k\pi\right)$.

Hàm số $y=\cot x$: điều kiện $\sin x$ $\ne0$ $\Leftrightarrow x$ $\ne k\pi$; tập giá trị $\mathbb R$; hàm số lẻ; tuần hoàn với chu kì $T=\pi$; nghịch biến trên mỗi khoảng $(k\pi;\pi+k\pi)$.

3. Phương trình lượng giác cơ bản ($k\in\mathbb Z$)
Chọn C. $270^\circ$ $=\dfrac{270\cdot\pi}{180}$ $=\dfrac{3\pi}2$ rad.
Chọn C. Bán kính $R=3$ cm. Cung $135^\circ$ có số đo $\alpha$ $=\dfrac{3\pi}4$ rad. Độ dài cung là $l$ $=R\cdot\alpha$ $=3\cdot\dfrac{3\pi}4$ $=\dfrac{9\pi}4$ $\approx7{,}07$ cm.
Chọn B. Ta có $\tan(x-3\pi)$ $=\tan x$.
Chọn C. Vì $\alpha$ $=-\dfrac{5\pi}4$ nên $\sin\alpha>0$, $\cos\alpha<0$, $\tan\alpha<0$, $\cot\alpha<0$. Mệnh đề sai là $\cos\alpha>0$.
Chọn A. Ta có $\sin(x+\pi)$ $=-\sin x$; $\cos(x+\pi)$ $=-\cos x$; $\tan(x+\pi)$ $=\tan x$; $\cot(x+\pi)$ $=\cot x$.
Chọn D. Chia cả tử và mẫu cho $\sin x$: $P$ $=\dfrac{2+3\cot x}{1+2\cot x}$ $=\dfrac{2+3\cdot2}{1+2\cdot2}$ $=\dfrac85$.
Chọn C. Vì $\dfrac\pi2<x<\pi$ nên $\cos x<0$, $\cos x$ $=-\sqrt{1-\sin^2x}$ $=-\dfrac{2\sqrt2}3$.
Suy ra $\sin2x$ $=2\sin x\cos x$ $=2\cdot\dfrac13\cdot\left(-\dfrac{2\sqrt2}3\right)$ $=-\dfrac{4\sqrt2}9$.
Chọn B. Với mọi $x\in\mathbb R$: $-1$ $\le\sin\left(x-\dfrac\pi{10}\right)$ $\le1$ $\Leftrightarrow-3$ $\le3\sin\left(x-\dfrac\pi{10}\right)$ $\le3$ $\Leftrightarrow-4$ $\le y$ $\le2$.
Chọn D. Điều kiện $\begin{cases}\sin x\ne0\\\cot x\ne0\end{cases}$ $\Leftrightarrow\begin{cases}\sin x\ne0\\\cos x\ne0\end{cases}$ $\Leftrightarrow\sin2x$ $\ne0$ $\Leftrightarrow x$ $\ne\dfrac{k\pi}2$, $k\in\mathbb Z$.
Chọn C. $\cos x$ $=\cos\dfrac\pi3$ $\Leftrightarrow x$ $=\pm\dfrac\pi3+k2\pi$, $k\in\mathbb Z$.
Chọn D. Với mọi $t\ge0$: $-1$ $\le\sin160\pi t$ $\le1$ $\Leftrightarrow90$ $\le115+25\sin160\pi t$ $\le140$, tức $90\le p(t)\le140$.
Huyết áp tâm thu và tâm trương lần lượt là 140 và 90. Vậy chỉ số huyết áp là 140/90.
Chọn D. Ta có $u_1=8$. Khi đó $S_n$ $=\dfrac{n(u_1+u_n)}2$ $=\dfrac{n(8+3n+5)}2$ $=\dfrac{3n^2+13n}2$.
a) Phương trình đã cho tương đương $\cos3x$ $=\cos\dfrac\pi6$.
b) Phương trình đã cho có nghiệm là $x$ $=\pm\dfrac\pi6+k2\pi$ $(k\in\mathbb Z)$.
c) Phương trình đã cho có nghiệm âm lớn nhất là $-\dfrac\pi{18}$.
d) Số nghiệm của phương trình đã cho trên nửa khoảng $[-\pi;2\pi)$ là 10.
a) Đúng. $2\cos3x-\sqrt3$ $=0$ $\Leftrightarrow\cos3x$ $=\dfrac{\sqrt3}2$ $\Leftrightarrow\cos3x$ $=\cos\dfrac\pi6$.
b) Sai. $3x$ $=\pm\dfrac\pi6+k2\pi$ $\Leftrightarrow x$ $=\pm\dfrac\pi{18}$ $+\dfrac{k2\pi}3$ $(k\in\mathbb Z)$.
c) Đúng. Với $x$ $=\dfrac\pi{18}$ $+\dfrac{k2\pi}3$ $<0$ $\Leftrightarrow k$ $<-\dfrac1{12}$, nghiệm âm lớn nhất ứng với $k=-1$: $x$ $=-\dfrac{11\pi}{18}$. Với $x$ $=-\dfrac\pi{18}$ $+\dfrac{k2\pi}3$ $<0$ $\Leftrightarrow k$ $<\dfrac1{12}$, nghiệm âm lớn nhất ứng với $k=0$: $x=-\dfrac\pi{18}$.
Vậy nghiệm âm lớn nhất là $x=-\dfrac\pi{18}$.
d) Sai.
Vậy phương trình có 9 nghiệm trên $[-\pi;2\pi)$.
a) Lúc 6 giờ sáng thì chiều cao của mực nước tại bến cảng là 8 m.
b) Chiều cao của mực nước thấp nhất vào lúc 12 giờ.
c) Mực nước tại bến cảng cao 20 m vào lúc 2 giờ và 10 giờ.
d) Biết tàu chỉ vào được cảng khi mực nước trong cảng lớn hơn hoặc bằng 20 m. Vậy thời gian tàu vào được cảng là từ 10 giờ sáng hôm trước đến 2 giờ sáng hôm sau.
a) Sai. $h(6)$ $=16+8\sin\dfrac\pi2$ $=24$ (m).
b) Sai. $-1$ $\le\sin\left(\dfrac\pi{12}t\right)$ $\le1$ $\Rightarrow8$ $\le h(t)$ $\le24$. Mực nước thấp nhất khi $\sin\left(\dfrac\pi{12}t\right)$ $=-1$ $\Leftrightarrow t$ $=-6+24k$; với $0<t\le24$ thì $k=1$, $t=18$. Vậy thấp nhất lúc 18 giờ.
c) Đúng. $16$ $+8\sin\left(\dfrac\pi{12}t\right)$ $=20$ $\Leftrightarrow\sin\left(\dfrac\pi{12}t\right)$ $=\dfrac12$ $\Leftrightarrow t$ $=2+24k$ hoặc $t=10+24k$. Với $0<t\le24$ ta được $t=2$; $t=10$.
d) Sai. $h(t)$ $\ge20$ $\Leftrightarrow\sin\left(\dfrac\pi{12}t\right)$ $\ge\dfrac12$. Với $\dfrac\pi{12}t\in[0;2\pi]$ thì $\dfrac\pi{12}t\in\left[\dfrac\pi6;\dfrac{5\pi}6\right]$, hay $t\in[2;10]$. Vậy tàu vào được cảng từ 2 giờ sáng đến 10 giờ sáng cùng ngày.
a) Tổng số tiền lương anh Hùng nhận được trong 3 tháng đầu tiên của hợp đồng làm việc là 36 triệu đồng.
b) Số tiền lương anh Hùng nhận được ở tháng thứ 10 của hợp đồng là 13,2 triệu đồng.
c) Tổng số tiền lương anh Hùng nhận được trong 6 tháng cuối cùng của hợp đồng lớn hơn 130 triệu đồng.
d) Tổng số tiền lương anh Hùng nhận được trong 5 năm làm việc lớn hơn 960 triệu đồng.
a) Đúng. $12\cdot3=36$ triệu đồng.
b) Đúng. $12\cdot110\%$ $=13{,}2$ triệu đồng.
c) Sai. 5 năm $=60$ tháng gồm 6 lần 9 tháng và 6 tháng còn lại. Ở 6 tháng cuối, lương mỗi tháng là $12\cdot1{,}1^6$ triệu đồng, tổng là $6\cdot12\cdot1{,}1^6$ $\approx127{,}6$ triệu đồng $<130$ triệu đồng.
d) Đúng. Gọi $u_n$ là tổng tiền lương của 9 tháng sau lần tăng lương thứ $n-1$; $(u_n)$ là cấp số nhân với $u_1=9\cdot12=108$, $q=1{,}1$. Tổng lương 5 năm là
Vậy tổng tiền lương lớn hơn 960 triệu đồng.
| Nhóm | $[40;45)$ | $[45;50)$ | $[50;55)$ | $[55;60)$ | $[60;65)$ | $[65;70)$ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tần số | 5 | 10 | 7 | 9 | 7 | 4 |
a) Cỡ mẫu của mẫu số liệu là $n=42$.
b) Nhóm $[40;45)$ có giá trị đại diện là $40{,}5$.
c) Số trung bình của mẫu số liệu trên là $52$.
d) Tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu là $Q_2\approx54{,}3$.
a) Đúng. $n=5+10+7+9+7+4=42$.
b) Sai. Giá trị đại diện của nhóm $[40;45)$ là $\dfrac{40+45}2$ $=42{,}5$.
c) Sai. Các giá trị đại diện lần lượt là $42{,}5$ $;\ 47{,}5$ $;\ 52{,}5$ $;\ 57{,}5$ $;\ 62{,}5$ $;\ 67{,}5$. Số trung bình là Tổng $5\cdot42{,}5$ $+10\cdot47{,}5$ $+7\cdot52{,}5$ $+9\cdot57{,}5$ $+7\cdot62{,}5$ $+4\cdot67{,}5$ $=2280$.
Số trung bình là $\overline x$ $=\dfrac{2280}{42}$ $\approx54{,}3$. d) Đúng. Ta có $\dfrac n2=21$. Tần số tích lũy: 5; 15; 22; 31; 38; 42. Nhóm 3 là $[50;55)$ là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy $\ge21$, với $r=50$, $d=5$, $n_3=7$, $cf_2=15$.
$Q_2$ $=50+\dfrac{21-15}7\cdot5$ $\approx54{,}3$.
Đáp án: −0,5. $P$ $=1-2\sin^2\alpha$ $=1-2\cdot\dfrac34$ $=-\dfrac12$.
Đáp án: 11.
$\tan\left(2x-\dfrac\pi6\right)$ $=\tan\dfrac\pi6$ $\Leftrightarrow2x-\dfrac\pi6$ $=\dfrac\pi6+k\pi$ $\Leftrightarrow x$ $=\dfrac\pi6+\dfrac{k\pi}2$ $(k\in\mathbb Z)$.
Do $x\in[0;2\pi]$: $-\dfrac13$ $\le k$ $\le\dfrac{11}3$, nên $k\in\{0;1;2;3\}$, $x\in\left\{\dfrac\pi6;\dfrac{2\pi}3;\dfrac{7\pi}6;\dfrac{5\pi}3\right\}$.
Tổng các nghiệm là $\dfrac{11\pi}3$. Vậy $m=11$.
Đáp án: 7187.
Mỗi ngày, kim giờ đi qua số 3 hai lần (lúc 3h và 15h).
Vậy tổng cộng kim giờ đi qua số 3 là $612+6574+1=7187$ lần.
Đáp án: 75.
Suy ra $S_{10}$ $=\dfrac{10}2[2\cdot21$ $+9\cdot(-3)]$ $=75$.
Đáp án: 404.
Số hạng tổng quát: $x_n=3n+1$ và $y_m=5m-4$. Giả sử $k$ là số hạng chung: $k=3i+1=5j-4$ với $1\le i,j\le2024$.
Do đó $3i$ $=5(j-1)$ $\Rightarrow i\ \vdots\ 5$, suy ra $i\in\{5;10;15;\ldots;2020\}$. Dãy này có $u_1=d=5$ và $u_{404}=2020$.
Vậy có 404 số hạng chung.
Đáp án: 6. $u_2$ $=u_1\cdot q$ $=3\cdot2$ $=6$.
Chọn A. $132^\circ$ $=\dfrac{132\pi}{180}$ $=\dfrac{11\pi}{15}$.
Chọn A. $l$ $=R\alpha$ $=20\cdot1{,}5$ $=30$ cm.
Chọn B. $\sin\left(\dfrac{7\pi}2+\alpha\right)$ $=\sin\left(4\pi-\dfrac\pi2+\alpha\right)$ $=\sin\left(\alpha-\dfrac\pi2\right)$ $=-\cos\alpha$. Vậy $\cos\alpha$ $=-\dfrac37$.
Chọn D. Vì $\alpha\in\left(\pi;\dfrac{3\pi}2\right)$ nên $\sin\alpha<0$, $\cos\alpha<0$, $\tan\alpha>0$, $\cot\alpha>0$.
Chọn D. Ta có $\cot120^\circ$ $=-\dfrac1{\sqrt3}$.
Chọn D. Vì $\pi$ $<\alpha$ $<\dfrac{3\pi}2$ nên $\cos\alpha<0$, $\cos\alpha$ $=-\sqrt{1-\sin^2\alpha}$ $=-\sqrt{1-\dfrac19}$ $=-\dfrac{2\sqrt2}3$.
Chọn A. $\sin^2\left(\dfrac\pi4-\dfrac x2\right)$ $=\dfrac{1-\cos\left(\dfrac\pi2-x\right)}2$ $=\dfrac{1-\sin x}2$.
Chọn D. $-1$ $\le\sin x$ $\le1$ $\Leftrightarrow1$ $\le2\sin x+3$ $\le5$. Giá trị lớn nhất bằng 5 khi $\sin x=1$.
Chọn C. Hàm số có tập xác định $\mathbb R$ khi và chỉ khi $\sin x-\cos x+m$ $\ge0$, $\forall x$
$\Leftrightarrow\sqrt2\sin\left(x-\dfrac\pi4\right)$ $\ge-m$, $\forall x$ $\Leftrightarrow-m$ $\le-\sqrt2$ $\Leftrightarrow m$ $\ge\sqrt2$.
Do đó $\sqrt2\le m\le10$, $m\in\mathbb Z$ nên $m\in\{2;3;\ldots;10\}$: có 9 giá trị.
a) $10$ $,\ -2$ $,\ -14$ $,\ -26$ $,\ -38$.
b) $\dfrac12$ $,\ \dfrac54$ $,\ 2$ $,\ \dfrac{11}4$ $,\ \dfrac72$.
c) $\sqrt1$ $,\ \sqrt2$ $,\ \sqrt3$ $,\ \sqrt4$ $,\ \sqrt5$.
d) $1$ $,\ 4$ $,\ 7$ $,\ 10$ $,\ 13$.
Chọn C. Các dãy a), b), d) là cấp số cộng với công sai lần lượt là $-12$; $\dfrac34$; $3$. Dãy c) không phải cấp số cộng vì $\sqrt3-\sqrt2$ $\ne\sqrt2-1$.
Chọn B. $\sin x$ $=\sin\dfrac\pi8$ $\Leftrightarrow x$ $=\dfrac\pi8+k2\pi$ hoặc $x$ $=\pi-\dfrac\pi8+k2\pi$ $=\dfrac{7\pi}8+k2\pi$, $k\in\mathbb Z$.
Chọn C. $d(t)$ $\le4\cdot1+11$ $=15$. Dấu bằng xảy ra khi $\sin\left[\dfrac\pi{182}(t-80)\right]$ $=1$ $\Leftrightarrow\dfrac\pi{182}(t$ $-80)$ $=\dfrac\pi2+k2\pi$ $\Leftrightarrow t$ $=171+364k$, $k\in\mathbb Z$.
Mà $0$ $<t$ $\le365$ $\Leftrightarrow$ $-\dfrac{171}{364}$ $<k$ $\le\dfrac{194}{364}$ $\Rightarrow k$ $=0$ $\Rightarrow t$ $=171$.
| Chiều cao | $[145;150)$ | $[150;155)$ | $[155;160)$ | $[160;165)$ | $[165;170)$ |
|---|---|---|---|---|---|
| Số học sinh | 7 | 14 | 10 | 10 | 9 |
a) Lớp 11A có 50 học sinh.
b) Giá trị đại diện của nhóm $[155;160)$ là 155.
c) Bạn Tú tính giá trị trung bình của bảng số liệu ghép nhóm là 157.
d) Tứ phân vị của bảng số liệu ghép nhóm: $Q_1=152$; $Q_2=157$; $Q_3=163$ (đơn vị làm tròn đến hai chữ số thập phân).
a) Đúng. $7+14+10+10+9=50$.
b) Sai. Giá trị đại diện của nhóm $[155;160)$ là $\dfrac{155+160}2$ $=157{,}5$.
c) Sai. Tổng $7\cdot147{,}5$ $+14\cdot152{,}5$ $+10\cdot157{,}5$ $+10\cdot162{,}5$ $+9\cdot167{,}5$ $=7875$, nên $\overline x$ $=\dfrac{7875}{50}$ $=157{,}5$.
d) Sai.
a) Phương trình đã cho tương đương với phương trình $\sin\left(2x+\dfrac\pi3\right)$ $=\sin\dfrac\pi6$.
b) Công thức nghiệm của phương trình đã cho là $2x+\dfrac\pi3$ $=\pm\dfrac\pi6+k2\pi$, $k\in\mathbb Z$.
c) Tập nghiệm của phương trình đã cho là $\left\{-\dfrac\pi{12}+k\pi;\ \dfrac\pi4+k\pi\mid k\in\mathbb Z\right\}$.
d) Số nghiệm của phương trình đã cho trên $[-2\pi;5\pi]$ là 7.
Ta có $\sin\left(2x+\dfrac\pi3\right)$ $=\sin\dfrac\pi6$ $\Leftrightarrow2x+\dfrac\pi3$ $=\dfrac\pi6+k2\pi$ hoặc $2x+\dfrac\pi3$ $=\pi-\dfrac\pi6+k2\pi$ $\Leftrightarrow x$ $=-\dfrac\pi{12}+k\pi$ hoặc $x=\dfrac\pi4+k\pi$.
a) Đúng.
b) Sai. Công thức nghiệm đúng là $2x+\dfrac\pi3$ $=\dfrac\pi6+k2\pi$ hoặc $2x+\dfrac\pi3$ $=\pi-\dfrac\pi6+k2\pi$.
c) Đúng.
d) Sai.
Vậy phương trình có 14 nghiệm trên $[-2\pi;5\pi]$.
Đợt thứ nhất: anh Bình đã tích góp theo nguyên tắc tháng sau tích góp nhiều hơn tháng ngay trước đó số tiền là 2 triệu đồng và cứ như thế đến tháng thứ 10 anh phải góp 21 triệu đồng. Đến hết đợt thứ nhất anh Bình có tất cả 624 triệu đồng.
Đợt kế tiếp: do muốn rút ngắn thời gian mua xe thì số tiền còn lại anh tiếp tục tích góp với tháng đầu là 5 triệu đồng và mỗi tháng tiếp theo số tiền gấp đôi tháng kề trước nó.
a) Đợt thứ nhất anh Bình tích lũy tiền theo dãy số với cấp số cộng có công sai là $d=2$ triệu và $u_1=3$ triệu.
b) Đợt thứ hai anh Bình tích lũy tiền theo dãy số với cấp số nhân có công bội là $q=2$ và $u_1=5$ triệu.
c) Anh Bình tích lũy tiền hết đợt thứ nhất trong 25 tháng.
d) Để đủ tiền mua ô tô thì anh Bình tích góp ít nhất 31 tháng.
a) Đúng. $u_{10}$ $=21$ $\Leftrightarrow u_1+9d$ $=21$ $\Leftrightarrow u_1$ $=3$ triệu.
b) Đúng.
c) Sai. $S_n$ $=624$ $\Leftrightarrow\dfrac{n[2\cdot3+(n-1)\cdot2]}2$ $=624$ $\Leftrightarrow n^2+2n-624$ $=0$ $\Leftrightarrow n$ $=24$. Vậy đợt thứ nhất kéo dài 24 tháng.
d) Đúng. Đợt thứ hai cần tích lũy $1259-624=635$ triệu đồng: $\dfrac{5(2^n-1)}{2-1}$ $=635$ $\Leftrightarrow2^n$ $=128$ $\Leftrightarrow n$ $=7$ tháng. Tổng cộng cần $24+7=31$ tháng.

a) Giả thiết rằng con tàu đi vào quỹ đạo ngay từ khi phóng lên tại mũi Ca-na-vơ-ran (tức là ứng với $t=0$). Khoảng cách từ điểm $C$ đến đường thẳng $\Delta$, trong đó $C$ là điểm trên bản đồ biểu diễn cho mũi Ca-na-vơ-ran gần bằng 3 064,178 km.
b) Thời điểm sớm nhất sau khi con tàu đi vào quỹ đạo mà con tàu di chuyển trên đường thẳng $\Delta$ là 32 phút.
c) Thời điểm sớm nhất sau khi con tàu đi vào quỹ đạo để có $d=2000$ km là 25 phút.
d) Trong khoảng thời gian từ khi bắt đầu đến 50 phút có 2 thời điểm con tàu đi vào quỹ đạo và cách đường thẳng $\Delta$ là 2000 km.
a) Đúng. $t=0$ nên $d$ $=4000\cos\left(-\dfrac{10\pi}{45}\right)$ $=4000\cos\dfrac{2\pi}9$, do đó $h$ $=|d|$ $\approx3064{,}178$ km.
b) Sai. $d$ $=0$ $\Leftrightarrow\cos\left[\dfrac\pi{45}(t-10)\right]$ $=0$ $\Leftrightarrow\dfrac\pi{45}(t$ $-10)$ $=\dfrac\pi2+k\pi$ $\Leftrightarrow t$ $=32{,}5+45k$ $\ge0$ $\Rightarrow t$ $=32{,}5$ phút.
c) Đúng. $d$ $=2000$ $\Leftrightarrow\cos\left[\dfrac\pi{45}(t-10)\right]$ $=\dfrac12$ $\Leftrightarrow t$ $=10\pm15+90k$, tức $t=25+90k_1$ hoặc $t=-5+90k_2$. Vì $t>0$ nên giá trị nhỏ nhất là $t=25$.
d) Đúng. $h$ $=2000$ $\Leftrightarrow\cos^2\left[\dfrac\pi{45}(t-10)\right]$ $=\dfrac14$ $\Leftrightarrow\cos\left[\dfrac{2\pi}{45}(t-10)\right]$ $=-\dfrac12$ $\Leftrightarrow t-10$ $=\pm15+45k$, tức $t=25+45k$ hoặc $t=-5+45k$. Vì $t\in[0;50]$ nên có 2 thời điểm là $t=25$ và $t=40$.
Đáp án: −0,5. $\cos2\alpha$ $=2\cos^2\alpha-1$ $=2\cdot\dfrac14-1$ $=-0{,}5$.
Đáp án: 2,5. $u_2$ $=\dfrac{u_3}q$ $=\dfrac52$ $=2{,}5$.
Đáp án: 12. Gọi công sai là $x>0$:
Vậy $b+c+d=13-a=12$.
Đáp án: 90. $\sin x$ $=1$ $\Leftrightarrow x$ $=\dfrac\pi2+k2\pi$. Với $x\in[0;10\pi]$: $-0{,}25$ $\le k$ $\le4{,}75$, $k\in\{0;1;2;3;4\}$.
Tổng các nghiệm $S$ $=5\cdot\dfrac\pi2$ $+(0$ $+2$ $+4$ $+6$ $+8)\pi$ $=\dfrac{45\pi}2$ $\Rightarrow a$ $=45$, $b=2$. Vậy $ab=90$.

Đáp án: 640.
Gọi $u_n$ là quãng đường người đó được kéo lên ở lần thứ $n$. Ta có $u_1$ $=0{,}75\cdot100$ $=75$ m và $u_n$ $=0{,}75\cdot u_{n-1}$, nên $(u_n)$ là cấp số nhân với $u_1=75$, $q=0{,}75$.
Tổng quãng đường: $S$ $=100+2(u_1+u_2+\ldots+u_8)$ $=100$ $+2\cdot\dfrac{75(1-0{,}75^8)}{1-0{,}75}$ $\approx640$ (m).
Đáp án: 5,89.
Khoảng thời gian từ 12 h đến 14:15 là 2,25 giờ. Số đo cung đầu kim giờ quét được là $2{,}25\cdot\dfrac\pi6$ $=0{,}375\pi$.
Quãng đường đầu kim giờ di chuyển: $0{,}375\pi\cdot5$ $\approx5{,}89$ cm.
Chọn C. $\sin^2\alpha$ $=1-\cos^2\alpha$ $=\dfrac7{16}$. Vì $\dfrac\pi2$ $<\alpha$ $<\pi$ nên $\sin\alpha>0$, suy ra $\sin\alpha$ $=\dfrac{\sqrt7}4$.
Chọn C. $v_3$ $=v_1\cdot q^2$ $=\dfrac32\cdot16$ $=24$.
Chọn C. $\cos2a$ $=\cos^2a-\sin^2a$ $=2\cos^2a-1$ $=1-2\sin^2a$.
Chọn D. Chu kì của hàm số $y=\tan(5\pi x)$ là $T$ $=\dfrac\pi{|5\pi|}$ $=\dfrac15$.
Chọn A. $\cos x$ $=-\dfrac12$ $=\cos\dfrac{2\pi}3$ $\Leftrightarrow x$ $=\pm\dfrac{2\pi}3+k2\pi$, $k\in\mathbb Z$.
| Ngày sinh | $[1;6)$ | $[6;11)$ | $[11;16)$ | $[16;21)$ | $[21;26)$ | $[26;31]$ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Số học sinh | 7 | 5 | 6 | 4 | 10 | 8 |
Mẫu số liệu trên có cỡ mẫu là bao nhiêu?
Chọn A. $n=7+5+6+4+10+8=40$.
Chọn D. $\sin x$ $=\sin\dfrac\pi6$ $\Leftrightarrow x$ $=\dfrac\pi6+k2\pi$ hoặc $x$ $=\dfrac{5\pi}6+k2\pi$. Trên $\left[-\dfrac\pi2;\dfrac\pi2\right]$ ta được $x=\dfrac\pi6$.
Chọn D. $u_1=\dfrac12$, $u_2=\dfrac23$. Tổng hai số hạng đầu là $\dfrac12+\dfrac23$ $=\dfrac76$.
Chọn A. $u_5=u_1+4d=-2+2=0$.
| Độ tuổi | $[20;30)$ | $[30;40)$ | $[40;50)$ | $[50;60)$ | $[60;70)$ | $[70;80)$ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Số cư dân | 25 | 20 | 20 | 14 | 15 | 7 |
Tính độ tuổi trung bình của dân cư ở khu phố đó (quy tròn đến hàng phần chục).
Chọn B. Giá trị đại diện lần lượt là 25; 35; 45; 55; 65; 75. Tổng $25\cdot25$ $+35\cdot20$ $+45\cdot20$ $+55\cdot14$ $+65\cdot15$ $+75\cdot7$ $=4495$, cỡ mẫu $n=101$.
$\overline x$ $=\dfrac{4495}{101}$ $\approx44{,}5$.
Chọn A. Công bội $q=-\dfrac12$. $S_4$ $=u_1\cdot\dfrac{1-q^4}{1-q}$ $=8\cdot\dfrac{1-\frac1{16}}{1+\frac12}$ $=5$.
| Độ tuổi | $[20;30)$ | $[30;40)$ | $[40;50)$ | $[50;60)$ | $[60;70)$ | $[70;80)$ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Số cư dân | 25 | 20 | 19 | 14 | 15 | 7 |
Tính trung vị của mẫu số liệu trên (quy tròn đến hàng phần chục).
Chọn B. Tần số tích lũy: 25; 45; 64; 78; 93; 100. Cỡ mẫu $n=100$, $\dfrac n2=50$ nên trung vị thuộc nhóm $[40;50)$:
a) $\tan x=-\dfrac13$.
b) $\cos\left(\dfrac\pi3+x\right)$ $=\dfrac{\sqrt5-2\sqrt3}6$.
c) $\sin2x=\dfrac45$.
d) $A$ $=\dfrac{3\sin x-2\cos x}{2\sin x+\cos x}$ $=-9$.
a) Đúng. Vì $\tan x\cdot\cot x$ $=1$ nên $\tan x=-\dfrac13$.
b) Sai. $\dfrac1{\cos^2x}$ $=1+\tan^2x$ $=\dfrac{10}9$ $\Rightarrow\cos^2x$ $=\dfrac9{10}$. Vì $\dfrac{3\pi}2$ $<x$ $<2\pi$ nên $\cos x>0$: $\cos x$ $=\dfrac{3\sqrt{10}}{10}$, $\sin x$ $=\tan x\cdot\cos x$ $=-\dfrac{\sqrt{10}}{10}$.
$\cos\left(\dfrac\pi3+x\right)$ $=\dfrac12\cos x$ $-\dfrac{\sqrt3}2\sin x$ $=\dfrac{3\sqrt{10}+\sqrt{30}}{20}$ $=\dfrac{3+\sqrt3}{2\sqrt{10}}$.
c) Sai. $\sin2x$ $=2\sin x\cos x$ $=2\cdot\left(-\dfrac{\sqrt{10}}{10}\right)\cdot\dfrac{3\sqrt{10}}{10}$ $=-\dfrac35$.
d) Đúng. Chia cả tử và mẫu cho $\cos x$: $A$ $=\dfrac{3\tan x-2}{2\tan x+1}$ $=\dfrac{-1-2}{-\frac23+1}$ $=-9$.
a) Hàm số $f(x)$ tuần hoàn với chu kì $2\pi$.
b) Phương trình $f(x)=0$ có nghiệm là $x=k\pi$ $(k\in\mathbb Z)$ và $x$ $=-\dfrac\pi6+k\pi$ $(k\in\mathbb Z)$.
c) Tập xác định của hàm số $f(x)$ là $\mathbb R$.
d) Giá trị nhỏ nhất của hàm số $f(x)$ trên $\left[-\dfrac\pi{12};\dfrac\pi6\right]$ bằng $2-\sqrt3$.
a) Sai. Hàm số tuần hoàn với chu kì $T$ $=\dfrac{2\pi}2$ $=\pi$.
b) Đúng. $f(x)$ $=0$ $\Leftrightarrow\cos\left(2x+\dfrac\pi6\right)$ $=\dfrac{\sqrt3}2$ $=\cos\dfrac\pi6$ $\Leftrightarrow2x+\dfrac\pi6$ $=\pm\dfrac\pi6+k2\pi$ $\Leftrightarrow x$ $=k\pi$ hoặc $x$ $=-\dfrac\pi6+k\pi$.
c) Đúng. Hàm số có tập xác định $\mathbb R$.
d) Sai. Với $x\in\left[-\dfrac\pi{12};\dfrac\pi6\right]$ thì $2x$ $+\dfrac\pi6\in\left[0;\dfrac\pi2\right]$, nên $0$ $\le\cos\left(2x+\dfrac\pi6\right)$ $\le1$, suy ra $-\sqrt3$ $\le f(x)$ $\le2-\sqrt3$.
Giá trị nhỏ nhất của $f(x)$ trên đoạn này là $-\sqrt3$ (tại $x=\dfrac\pi6$); $2-\sqrt3$ là giá trị lớn nhất.
a) Số hạng đầu và công bội của cấp số nhân là $u_1=3$, $q=5$.
b) Số hạng thứ 7 của cấp số nhân là $u_7=46\,857$.
c) $29\,296\,875$ là số hạng thứ 11 của cấp số nhân.
d) $M$ $=u_4+u_5+u_6+u_7+u_8+u_9$ $=1\,464\,750$.
a) Đúng. $\dfrac{u_{n+1}}{u_n}$ $=5$ nên $q=5$, $u_1=3$.
b) Sai. $u_7$ $=u_1\cdot q^6$ $=3\cdot5^6$ $=46\,875$.
c) Đúng. $u_n$ $=29\,296\,875$ $\Leftrightarrow3\cdot5^{n-1}$ $=29\,296\,875$ $\Leftrightarrow5^{n-1}$ $=9\,765\,625$ $=5^{10}$ $\Leftrightarrow n$ $=11$.
d) Đúng. $M$ $=S_9-S_3$ $=3\cdot\dfrac{5^9-1}{5-1}$ $-3\cdot\dfrac{5^3-1}{5-1}$ $=1\,464\,750$.
Đáp án: 528.
Trong 1 phút bánh xe quay được $\dfrac{60\cdot10}5$ $=120$ vòng. Chu vi bánh xe là $\pi\cdot0{,}7$ $=2{,}198$ (m).
Quãng đường đi được trong 2 phút là $2\cdot120\cdot2{,}198$ $=527{,}52$ $\approx528$ m.
Đáp án: 12,6.

Gọi $D(-a;0)$, $C(a;0)$ với $a>0$. Vì $AD=3$ nên $A(-a;3)$, $B(a;3)$.
$A$, $B$ thuộc đồ thị nên $3$ $=2\cos\dfrac a2+2$ $\Leftrightarrow\cos\dfrac a2$ $=\dfrac12$ $\Leftrightarrow a$ $=\pm\dfrac{2\pi}3+k4\pi$. Với $A,B$ trên phần cổng ta có $a=\dfrac{2\pi}3$, suy ra $AB$ $=2a$ $=\dfrac{4\pi}3$.
Diện tích cửa cần làm: $S$ $=AB\cdot AD$ $=\dfrac{4\pi}3\cdot3$ $=4\pi$ $\approx12{,}6$ (m²).
Đáp án: 14.
Phương trình tương đương $(m-2)\cos x$ $=m^2-6m+8$ $=(m-2)(m-4)$.
Vậy $m\in\{2;3;4;5\}$, tổng các giá trị của $m$ bằng 14.
Đáp án: 18,1.
Khi 60 tuổi người này đã hút thuốc 30 năm, với $D_0=10\%$: $D_{30}$ $=10\cdot(1{,}02)^{30}$ $\approx18{,}1$.
Đáp án: 9.

Gọi $I$ là giao điểm của $MN$ và $CD$. Vì $CD\subset(BCD)$ nên $I$ là giao điểm của $MN$ và $(BCD)$.
Kẻ $DE\parallel AC$ với $E\in IN$. Xét tam giác $NED$ và tam giác $NMA$: $\dfrac{DE}{AM}$ $=\dfrac{ND}{NA}$ $=\dfrac12$.
Mặt khác $\triangle IDE\backsim\triangle ICM$ nên $\dfrac{ID}{IC}$ $=\dfrac{DE}{CM}$ $=\dfrac12\cdot\dfrac{AM}{CM}$ $=\dfrac12\cdot\dfrac12$ $=\dfrac14$.
Vậy $a=1$, $b=4$, suy ra $a+2b=9$.
Đáp án: 25.

Vì $(\alpha)\parallel BC$, $M\in(\alpha)\cap(SBC)$ nên $(\alpha)\cap(SBC)$ $=MN$ với $MN\parallel BC$. Tương tự $(\alpha)\cap(SCD)$ $=MQ$ với $MQ\parallel CD$; $(\alpha)\cap(SAB)$ $=NP$ với $NP\parallel AB$; $(\alpha)\cap(SAD)$ $=PQ$ với $PQ\parallel AD$. Thiết diện là tứ giác $MNPQ$.
$\triangle SMN\backsim\triangle SCB$ nên $\dfrac{NM}{BC}$ $=\dfrac{SM}{SC}$ $=\dfrac14$, suy ra $NM=5$ cm. Vì $ABCD$ là hình vuông nên $MNPQ$ là hình vuông.
Diện tích $MNPQ$ là $5^2=25$ (cm²).