Tiểu học12345
THCS6789
THPT101112
Giữa HKIĐã cóCuối HKICập nhật sauGiữa HKIICập nhật sauCuối HKIICập nhật sauHSGCập nhật sau

A. Kiến thức trọng tâm

1. Công thức lượng giác

Hai góc đối nhauHai góc bù nhauHai góc hơn kém $\pi$
$\sin(-\alpha)$ $=-\sin\alpha$$\sin(\pi-\alpha)$ $=\sin\alpha$$\sin(\alpha+\pi)$ $=-\sin\alpha$
$\cos(-\alpha)$ $=\cos\alpha$$\cos(\pi-\alpha)$ $=-\cos\alpha$$\cos(\alpha+\pi)$ $=-\cos\alpha$
$\tan(-\alpha)$ $=-\tan\alpha$$\tan(\pi-\alpha)$ $=-\tan\alpha$$\tan(\alpha+\pi)$ $=\tan\alpha$
$\cot(-\alpha)$ $=-\cot\alpha$$\cot(\pi-\alpha)$ $=-\cot\alpha$$\cot(\alpha+\pi)$ $=\cot\alpha$
Hai góc phụ nhauHơn kém $2\pi$Công thức cơ bản
$\sin\left(\frac\pi2-\alpha\right)$ $=\cos\alpha$$\sin(\alpha\pm2\pi)$ $=\sin\alpha$$\sin^2\alpha+\cos^2\alpha$ $=1$
$\cos\left(\frac\pi2-\alpha\right)$ $=\sin\alpha$$\cos(\alpha\pm2\pi)$ $=\cos\alpha$$\tan\alpha\cdot\cot\alpha$ $=1$
$\tan\left(\frac\pi2-\alpha\right)$ $=\cot\alpha$$\tan(\alpha\pm2\pi)$ $=\tan\alpha$$\frac1{\cos^2\alpha}$ $=1+\tan^2\alpha$
$\cot\left(\frac\pi2-\alpha\right)$ $=\tan\alpha$$\cot(\alpha\pm2\pi)$ $=\cot\alpha$$\frac1{\sin^2\alpha}$ $=1+\cot^2\alpha$
Mẹo"Cos đối – sin bù – phụ chéo – tan, cot hơn kém pi."

Công thức cộng

  • $\sin(\alpha\pm\beta)$ $=\sin\alpha\cos\beta\pm\cos\alpha\sin\beta$
  • $\cos(\alpha\pm\beta)$ $=\cos\alpha\cos\beta\mp\sin\alpha\sin\beta$
  • $\tan(\alpha\pm\beta)$ $=\dfrac{\tan\alpha\pm\tan\beta}{1\mp\tan\alpha\tan\beta}$

Công thức nhân đôi, nhân ba

  • $\sin2\alpha$ $=2\sin\alpha\cos\alpha$; $\cos2\alpha$ $=\cos^2\alpha-\sin^2\alpha$ $=1-2\sin^2\alpha$ $=2\cos^2\alpha-1$
  • $\tan2\alpha$ $=\dfrac{2\tan\alpha}{1-\tan^2\alpha}$; $\cot2\alpha$ $=\dfrac{\cot^2\alpha-1}{2\cot\alpha}$
  • $\sin3\alpha$ $=3\sin\alpha-4\sin^3\alpha$; $\cos3\alpha$ $=4\cos^3\alpha-3\cos\alpha$; $\tan3\alpha$ $=\dfrac{3\tan\alpha-\tan^3\alpha}{1-3\tan^2\alpha}$

Công thức hạ bậc

  • $\cos^2\alpha$ $=\dfrac{1+\cos2\alpha}2$; $\sin^2\alpha$ $=\dfrac{1-\cos2\alpha}2$; $\tan^2\alpha$ $=\dfrac{1-\cos2\alpha}{1+\cos2\alpha}$

Biến đổi tích thành tổng

  • $\cos\alpha\cos\beta$ $=\dfrac12[\cos(\alpha$ $+\beta)$ $+\cos(\alpha$ $-\beta)]$
  • $\sin\alpha\sin\beta$ $=-\dfrac12[\cos(\alpha$ $+\beta)$ $-\cos(\alpha$ $-\beta)]$
  • $\sin\alpha\cos\beta$ $=\dfrac12[\sin(\alpha$ $+\beta)$ $+\sin(\alpha$ $-\beta)]$

Biến đổi tổng thành tích

  • $\cos\alpha+\cos\beta$ $=2\cos\dfrac{\alpha+\beta}2\cos\dfrac{\alpha-\beta}2$; $\cos\alpha-\cos\beta$ $=-2\sin\dfrac{\alpha+\beta}2\sin\dfrac{\alpha-\beta}2$
  • $\sin\alpha+\sin\beta$ $=2\sin\dfrac{\alpha+\beta}2\cos\dfrac{\alpha-\beta}2$; $\sin\alpha-\sin\beta$ $=2\cos\dfrac{\alpha+\beta}2\sin\dfrac{\alpha-\beta}2$

2. Hàm số lượng giác

Hàm số $y=\sin x$: tập xác định $D=\mathbb R$; tập giá trị $[-1;1]$; hàm số lẻ; tuần hoàn với chu kì $T=2\pi$; đồng biến trên mỗi khoảng $\left(-\frac\pi2+k2\pi;\frac\pi2+k2\pi\right)$, nghịch biến trên mỗi khoảng $\left(\frac\pi2+k2\pi;\frac{3\pi}2+k2\pi\right)$, $k\in\mathbb Z$.

Hình vẽ

Hàm số $y=\cos x$: tập xác định $D=\mathbb R$; tập giá trị $[-1;1]$; hàm số chẵn (đồ thị nhận $Oy$ làm trục đối xứng); tuần hoàn với chu kì $T=2\pi$; đồng biến trên mỗi khoảng $(-\pi+k2\pi;k2\pi)$, nghịch biến trên mỗi khoảng $(k2\pi;\pi+k2\pi)$.

Hình vẽ

Hàm số $y=\tan x$: điều kiện $\cos x$ $\ne0$ $\Leftrightarrow x$ $\ne\frac\pi2+k\pi$; tập giá trị $\mathbb R$; hàm số lẻ; tuần hoàn với chu kì $T=\pi$; đồng biến trên mỗi khoảng $\left(-\frac\pi2+k\pi;\frac\pi2+k\pi\right)$.

Hình vẽ

Hàm số $y=\cot x$: điều kiện $\sin x$ $\ne0$ $\Leftrightarrow x$ $\ne k\pi$; tập giá trị $\mathbb R$; hàm số lẻ; tuần hoàn với chu kì $T=\pi$; nghịch biến trên mỗi khoảng $(k\pi;\pi+k\pi)$.

Hình vẽ

3. Phương trình lượng giác cơ bản ($k\in\mathbb Z$)

  • $\sin x=m$: nếu $|m|>1$ thì vô nghiệm; nếu $|m|\le1$, $m=\sin\alpha$ thì $x=\alpha+k2\pi$ hoặc $x$ $=\pi-\alpha+k2\pi$.
  • $\cos x=m$: nếu $|m|>1$ thì vô nghiệm; nếu $|m|\le1$, $m=\cos\alpha$ thì $x=\pm\alpha+k2\pi$.
  • $\tan x$ $=m$ $\Leftrightarrow x$ $=\alpha+k\pi$ (với $\tan\alpha=m$); $\cot x$ $=m$ $\Leftrightarrow x$ $=\alpha+k\pi$ (với $\cot\alpha=m$).
  • Đặc biệt: $\sin x$ $=0$ $\Leftrightarrow x$ $=k\pi$; $\sin x$ $=1$ $\Leftrightarrow x$ $=\frac\pi2+k2\pi$; $\sin x$ $=-1$ $\Leftrightarrow x$ $=-\frac\pi2+k2\pi$; $\cos x$ $=0$ $\Leftrightarrow x$ $=\frac\pi2+k\pi$; $\cos x$ $=1$ $\Leftrightarrow x$ $=k2\pi$; $\cos x$ $=-1$ $\Leftrightarrow x$ $=\pi+k2\pi$.

Đề ôn tập số 01 · Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1Góc có số đo $270^\circ$ đổi sang radian là

A. $\dfrac{5\pi}6$
B. $\dfrac{2\pi}3$
C. $\dfrac{3\pi}2$
D. $\dfrac{4\pi}3$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn C. $270^\circ$ $=\dfrac{270\cdot\pi}{180}$ $=\dfrac{3\pi}2$ rad.

Câu 2Trên đường tròn đường kính 6 cm, độ dài cung tròn có số đo $135^\circ$ là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

A. 14,14 cm
B. 6,28 cm
C. 7,07 cm
D. 12,57 cm
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn C. Bán kính $R=3$ cm. Cung $135^\circ$ có số đo $\alpha$ $=\dfrac{3\pi}4$ rad. Độ dài cung là $l$ $=R\cdot\alpha$ $=3\cdot\dfrac{3\pi}4$ $=\dfrac{9\pi}4$ $\approx7{,}07$ cm.

Câu 3Khẳng định nào sau đây sai?

A. $\sin(x-3\pi)=-\sin x$
B. $\tan(x-3\pi)=-\tan x$
C. $\cos(x-3\pi)=-\cos x$
D. $\cot(x-3\pi)=\cot x$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn B. Ta có $\tan(x-3\pi)$ $=\tan x$.

Câu 4Cho góc lượng giác $\alpha$ $=-\dfrac{5\pi}4$. Mệnh đề nào sau đây sai?

A. $\sin\alpha>0$
B. $\cot\alpha<0$
C. $\cos\alpha>0$
D. $\tan\alpha<0$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn C. Vì $\alpha$ $=-\dfrac{5\pi}4$ nên $\sin\alpha>0$, $\cos\alpha<0$, $\tan\alpha<0$, $\cot\alpha<0$. Mệnh đề sai là $\cos\alpha>0$.

Câu 5Cho góc lượng giác $x$. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. $\sin(x+\pi)=-\sin x$
B. $\cos(x+\pi)=\cos x$
C. $\tan(x+\pi)=-\tan x$
D. $\cot(x+\pi)=-\cot x$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn A. Ta có $\sin(x+\pi)$ $=-\sin x$; $\cos(x+\pi)$ $=-\cos x$; $\tan(x+\pi)$ $=\tan x$; $\cot(x+\pi)$ $=\cot x$.

Câu 6Cho $P$ $=\dfrac{2\sin x+3\cos x}{\sin x+2\cos x}$, với $\cot x=2$. Tính giá trị của $P$.

A. $P=\dfrac53$
B. $P=\dfrac{2\sqrt2}3$
C. $P=\dfrac74$
D. $P=\dfrac85$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn D. Chia cả tử và mẫu cho $\sin x$: $P$ $=\dfrac{2+3\cot x}{1+2\cot x}$ $=\dfrac{2+3\cdot2}{1+2\cdot2}$ $=\dfrac85$.

Câu 7Cho $\sin x=\dfrac13$ và $\dfrac\pi2<x<\pi$. Tính $\sin2x$.

A. $-\dfrac{2\sqrt6}9$
B. $\dfrac{2\sqrt6}9$
C. $-\dfrac{4\sqrt2}9$
D. $\dfrac{4\sqrt2}9$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn C. Vì $\dfrac\pi2<x<\pi$ nên $\cos x<0$, $\cos x$ $=-\sqrt{1-\sin^2x}$ $=-\dfrac{2\sqrt2}3$.

Suy ra $\sin2x$ $=2\sin x\cos x$ $=2\cdot\dfrac13\cdot\left(-\dfrac{2\sqrt2}3\right)$ $=-\dfrac{4\sqrt2}9$.

Câu 8Hàm số $y$ $=3\sin\left(x-\dfrac\pi{10}\right)$ $-1$ có tập giá trị là

A. $[-2;4]$
B. $[-4;2]$
C. $[-4;4]$
D. $[-3;3]$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn B. Với mọi $x\in\mathbb R$: $-1$ $\le\sin\left(x-\dfrac\pi{10}\right)$ $\le1$ $\Leftrightarrow-3$ $\le3\sin\left(x-\dfrac\pi{10}\right)$ $\le3$ $\Leftrightarrow-4$ $\le y$ $\le2$.

Câu 9Điều kiện xác định của hàm số $y$ $=\dfrac{2\sin x-1}{\cot x}$ là

A. $x\ne k2\pi,\ k\in\mathbb Z$
B. $x\ne k\pi,\ k\in\mathbb Z$
C. $x\ne\dfrac\pi2+k\pi,\ k\in\mathbb Z$
D. $x\ne\dfrac{k\pi}2,\ k\in\mathbb Z$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn D. Điều kiện $\begin{cases}\sin x\ne0\\\cot x\ne0\end{cases}$ $\Leftrightarrow\begin{cases}\sin x\ne0\\\cos x\ne0\end{cases}$ $\Leftrightarrow\sin2x$ $\ne0$ $\Leftrightarrow x$ $\ne\dfrac{k\pi}2$, $k\in\mathbb Z$.

Câu 10Phương trình $\cos x$ $=\cos\dfrac\pi3$ có nghiệm là

A. $x=\dfrac\pi3+k2\pi$ hoặc $x=\dfrac{2\pi}3+k2\pi$
B. $x=\dfrac\pi3+k\pi$ hoặc $x=-\dfrac\pi3+k\pi$
C. $x=\dfrac\pi3+k2\pi$ hoặc $x=-\dfrac\pi3+k2\pi$
D. $x=\dfrac\pi3+k\pi$ hoặc $x=\dfrac{2\pi}3+k\pi$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn C. $\cos x$ $=\cos\dfrac\pi3$ $\Leftrightarrow x$ $=\pm\dfrac\pi3+k2\pi$, $k\in\mathbb Z$.

Câu 11Huyết áp là áp lực máu cần thiết tác động lên thành động mạch. Giả sử huyết áp của một người thay đổi theo thời gian được cho bởi công thức $p(t)$ $=115+25\sin160\pi t$, trong đó $p(t)$ là huyết áp tính theo đơn vị mmHg và thời gian $t$ tính theo phút. Biết rằng huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu được gọi tương ứng là huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương. Tính chỉ số huyết áp của người đó, biết chỉ số huyết áp được tính bằng huyết áp tâm thu/huyết áp tâm trương.

A. 100/90
B. 150/60
C. 120/80
D. 140/90
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn D. Với mọi $t\ge0$: $-1$ $\le\sin160\pi t$ $\le1$ $\Leftrightarrow90$ $\le115+25\sin160\pi t$ $\le140$, tức $90\le p(t)\le140$.

Huyết áp tâm thu và tâm trương lần lượt là 140 và 90. Vậy chỉ số huyết áp là 140/90.

Câu 12Một cấp số cộng có số hạng tổng quát là $u_n=3n+5$, với $n\in\mathbb N^*$. Gọi $S_n$ là tổng $n$ số hạng đầu tiên của cấp số cộng đã cho. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. $S_n=\dfrac{3^n-1}2$
B. $S_n=\dfrac{3n^2+5n}2$
C. $S_n=\dfrac{3^n+1}2$
D. $S_n=\dfrac{3n^2+13n}2$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn D. Ta có $u_1=8$. Khi đó $S_n$ $=\dfrac{n(u_1+u_n)}2$ $=\dfrac{n(8+3n+5)}2$ $=\dfrac{3n^2+13n}2$.

Đề ôn tập số 01 · Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1Cho phương trình lượng giác $2\cos3x-\sqrt3=0$.

a) Phương trình đã cho tương đương $\cos3x$ $=\cos\dfrac\pi6$.

b) Phương trình đã cho có nghiệm là $x$ $=\pm\dfrac\pi6+k2\pi$ $(k\in\mathbb Z)$.

c) Phương trình đã cho có nghiệm âm lớn nhất là $-\dfrac\pi{18}$.

d) Số nghiệm của phương trình đã cho trên nửa khoảng $[-\pi;2\pi)$ là 10.

Xem lời giảiẨn lời giải

a) Đúng. $2\cos3x-\sqrt3$ $=0$ $\Leftrightarrow\cos3x$ $=\dfrac{\sqrt3}2$ $\Leftrightarrow\cos3x$ $=\cos\dfrac\pi6$.

b) Sai. $3x$ $=\pm\dfrac\pi6+k2\pi$ $\Leftrightarrow x$ $=\pm\dfrac\pi{18}$ $+\dfrac{k2\pi}3$ $(k\in\mathbb Z)$.

c) Đúng. Với $x$ $=\dfrac\pi{18}$ $+\dfrac{k2\pi}3$ $<0$ $\Leftrightarrow k$ $<-\dfrac1{12}$, nghiệm âm lớn nhất ứng với $k=-1$: $x$ $=-\dfrac{11\pi}{18}$. Với $x$ $=-\dfrac\pi{18}$ $+\dfrac{k2\pi}3$ $<0$ $\Leftrightarrow k$ $<\dfrac1{12}$, nghiệm âm lớn nhất ứng với $k=0$: $x=-\dfrac\pi{18}$.

Vậy nghiệm âm lớn nhất là $x=-\dfrac\pi{18}$.

d) Sai.

  • $x$ $=\dfrac\pi{18}$ $+\dfrac{k2\pi}3\in[-\pi;2\pi)$ $\Leftrightarrow$ $-\dfrac{19}{12}$ $\le k$ $<\dfrac{35}{12}$, $k\in\{-1;0;1;2\}$: 4 nghiệm.
  • $x$ $=-\dfrac\pi{18}$ $+\dfrac{k2\pi}3\in[-\pi;2\pi)$ $\Leftrightarrow$ $-\dfrac{17}{12}$ $\le k$ $<\dfrac{37}{12}$, $k\in\{-1;0;1;2;3\}$: 5 nghiệm.

Vậy phương trình có 9 nghiệm trên $[-\pi;2\pi)$.

Câu 2Hằng ngày mực nước tại một cảng biển lên xuống theo thủy triều. Chiều cao $h$ (m) của mực nước theo thời gian $t$ (giờ) trong một ngày được cho bởi công thức $h(t)$ $=16$ $+8\sin\left(\dfrac\pi{12}t\right)$ với $0<t\le24$.

a) Lúc 6 giờ sáng thì chiều cao của mực nước tại bến cảng là 8 m.

b) Chiều cao của mực nước thấp nhất vào lúc 12 giờ.

c) Mực nước tại bến cảng cao 20 m vào lúc 2 giờ và 10 giờ.

d) Biết tàu chỉ vào được cảng khi mực nước trong cảng lớn hơn hoặc bằng 20 m. Vậy thời gian tàu vào được cảng là từ 10 giờ sáng hôm trước đến 2 giờ sáng hôm sau.

Xem lời giảiẨn lời giải

a) Sai. $h(6)$ $=16+8\sin\dfrac\pi2$ $=24$ (m).

b) Sai. $-1$ $\le\sin\left(\dfrac\pi{12}t\right)$ $\le1$ $\Rightarrow8$ $\le h(t)$ $\le24$. Mực nước thấp nhất khi $\sin\left(\dfrac\pi{12}t\right)$ $=-1$ $\Leftrightarrow t$ $=-6+24k$; với $0<t\le24$ thì $k=1$, $t=18$. Vậy thấp nhất lúc 18 giờ.

c) Đúng. $16$ $+8\sin\left(\dfrac\pi{12}t\right)$ $=20$ $\Leftrightarrow\sin\left(\dfrac\pi{12}t\right)$ $=\dfrac12$ $\Leftrightarrow t$ $=2+24k$ hoặc $t=10+24k$. Với $0<t\le24$ ta được $t=2$; $t=10$.

d) Sai. $h(t)$ $\ge20$ $\Leftrightarrow\sin\left(\dfrac\pi{12}t\right)$ $\ge\dfrac12$. Với $\dfrac\pi{12}t\in[0;2\pi]$ thì $\dfrac\pi{12}t\in\left[\dfrac\pi6;\dfrac{5\pi}6\right]$, hay $t\in[2;10]$. Vậy tàu vào được cảng từ 2 giờ sáng đến 10 giờ sáng cùng ngày.

Câu 3Anh Hùng là kỹ sư vừa tốt nghiệp ra trường, anh nộp hồ sơ xin việc vào công ty A. Công ty đề nghị mức lương là 12 triệu đồng một tháng và cứ sau 9 tháng thì lương tháng sẽ tăng thêm 10%. Hợp đồng ký kết trong 5 năm.

a) Tổng số tiền lương anh Hùng nhận được trong 3 tháng đầu tiên của hợp đồng làm việc là 36 triệu đồng.

b) Số tiền lương anh Hùng nhận được ở tháng thứ 10 của hợp đồng là 13,2 triệu đồng.

c) Tổng số tiền lương anh Hùng nhận được trong 6 tháng cuối cùng của hợp đồng lớn hơn 130 triệu đồng.

d) Tổng số tiền lương anh Hùng nhận được trong 5 năm làm việc lớn hơn 960 triệu đồng.

Xem lời giảiẨn lời giải

a) Đúng. $12\cdot3=36$ triệu đồng.

b) Đúng. $12\cdot110\%$ $=13{,}2$ triệu đồng.

c) Sai. 5 năm $=60$ tháng gồm 6 lần 9 tháng và 6 tháng còn lại. Ở 6 tháng cuối, lương mỗi tháng là $12\cdot1{,}1^6$ triệu đồng, tổng là $6\cdot12\cdot1{,}1^6$ $\approx127{,}6$ triệu đồng $<130$ triệu đồng.

d) Đúng. Gọi $u_n$ là tổng tiền lương của 9 tháng sau lần tăng lương thứ $n-1$; $(u_n)$ là cấp số nhân với $u_1=9\cdot12=108$, $q=1{,}1$. Tổng lương 5 năm là

$\displaystyle S_6+6\cdot12\cdot1{,}1^6$ $\displaystyle =108\cdot\dfrac{1{,}1^6-1}{1{,}1-1}$ $\displaystyle +72\cdot1{,}1^6\approx833{,}3$ $\displaystyle +127{,}6$ $\displaystyle =960{,}9\ \text{(triệu đồng)}.$

Vậy tổng tiền lương lớn hơn 960 triệu đồng.

Câu 4Tốc độ của 42 ô tô khi đi qua một trạm đo tốc độ (đơn vị km/h) được ghi nhận ở bảng sau.

Nhóm$[40;45)$$[45;50)$$[50;55)$$[55;60)$$[60;65)$$[65;70)$
Tần số5107974

a) Cỡ mẫu của mẫu số liệu là $n=42$.

b) Nhóm $[40;45)$ có giá trị đại diện là $40{,}5$.

c) Số trung bình của mẫu số liệu trên là $52$.

d) Tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu là $Q_2\approx54{,}3$.

Xem lời giảiẨn lời giải

a) Đúng. $n=5+10+7+9+7+4=42$.

b) Sai. Giá trị đại diện của nhóm $[40;45)$ là $\dfrac{40+45}2$ $=42{,}5$.

c) Sai. Các giá trị đại diện lần lượt là $42{,}5$ $;\ 47{,}5$ $;\ 52{,}5$ $;\ 57{,}5$ $;\ 62{,}5$ $;\ 67{,}5$. Số trung bình là Tổng $5\cdot42{,}5$ $+10\cdot47{,}5$ $+7\cdot52{,}5$ $+9\cdot57{,}5$ $+7\cdot62{,}5$ $+4\cdot67{,}5$ $=2280$.

Số trung bình là $\overline x$ $=\dfrac{2280}{42}$ $\approx54{,}3$. d) Đúng. Ta có $\dfrac n2=21$. Tần số tích lũy: 5; 15; 22; 31; 38; 42. Nhóm 3 là $[50;55)$ là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy $\ge21$, với $r=50$, $d=5$, $n_3=7$, $cf_2=15$.

$Q_2$ $=50+\dfrac{21-15}7\cdot5$ $\approx54{,}3$.

Đề ôn tập số 01 · Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1Cho góc $\alpha$ thỏa mãn $\sin\alpha$ $=\dfrac{\sqrt3}2$. Giá trị của $P=\cos2\alpha$ là bao nhiêu?

Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: −0,5. $P$ $=1-2\sin^2\alpha$ $=1-2\cdot\dfrac34$ $=-\dfrac12$.

Câu 2Tổng các nghiệm của phương trình lượng giác $\tan\left(2x-\dfrac\pi6\right)$ $=\dfrac{\sqrt3}3$ với $x\in[0;2\pi]$ có dạng $\dfrac{m\pi}3$. Tìm $m$.

Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: 11.

$\tan\left(2x-\dfrac\pi6\right)$ $=\tan\dfrac\pi6$ $\Leftrightarrow2x-\dfrac\pi6$ $=\dfrac\pi6+k\pi$ $\Leftrightarrow x$ $=\dfrac\pi6+\dfrac{k\pi}2$ $(k\in\mathbb Z)$.

Do $x\in[0;2\pi]$: $-\dfrac13$ $\le k$ $\le\dfrac{11}3$, nên $k\in\{0;1;2;3\}$, $x\in\left\{\dfrac\pi6;\dfrac{2\pi}3;\dfrac{7\pi}6;\dfrac{5\pi}3\right\}$.

Tổng các nghiệm là $\dfrac{11\pi}3$. Vậy $m=11$.

Câu 3Ngày 29/2/2024, lúc 15h30 một người đàn ông nhìn lên đồng hồ và thấy rằng thời điểm không còn thời điểm nào trong ngày mà kim giờ đi qua số 3. Hỏi tính đến 12h00 ngày 1/1/2034, kể từ thời điểm đó, có bao nhiêu lần kim giờ đi qua số 3? (Coi như trong 10 năm, đồng hồ hoạt động tốt và không có sai lệch thời gian.)

Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: 7187.

Mỗi ngày, kim giờ đi qua số 3 hai lần (lúc 3h và 15h).

  • Từ 1/3/2024 đến hết 31/12/2024 có 306 ngày, kim giờ đi qua số 3 là $306\cdot2=612$ lần.
  • Từ năm 2025 đến hết năm 2033 là 9 năm, có 2 năm nhuận (2028, 2032), nên có $365\cdot9+2=3287$ ngày, kim giờ đi qua số 3 là $6574$ lần.
  • Từ 0h00 đến 12h00 ngày 1/1/2034, kim giờ đi qua số 3 một lần.

Vậy tổng cộng kim giờ đi qua số 3 là $612+6574+1=7187$ lần.

Câu 4Cho cấp số cộng $(u_n)$ biết $\begin{cases}u_1-u_3+u_5=15\\u_1+u_6=27\end{cases}$. Tính $S_{10}$ là tổng 10 số hạng đầu của cấp số cộng đó.

Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: 75.

$\displaystyle \begin{cases}u_1-(u_1+2d)+(u_1+4d)=15\\u_1+(u_1+5d)=27\end{cases}$ $\displaystyle \Leftrightarrow\begin{cases}u_1+2d=15\\2u_1+5d=27\end{cases}$ $\displaystyle \Leftrightarrow\begin{cases}u_1=21\\d=-3\end{cases}$

Suy ra $S_{10}$ $=\dfrac{10}2[2\cdot21$ $+9\cdot(-3)]$ $=75$.

Câu 5Cho hai cấp số cộng hữu hạn, mỗi cấp số có 2024 số hạng là $4,7,10,13,16,\ldots$ và $1,6,11,16,21,\ldots$ Hỏi có tất cả bao nhiêu số có mặt trong cả hai cấp số cộng trên?

Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: 404.

Số hạng tổng quát: $x_n=3n+1$ và $y_m=5m-4$. Giả sử $k$ là số hạng chung: $k=3i+1=5j-4$ với $1\le i,j\le2024$.

Do đó $3i$ $=5(j-1)$ $\Rightarrow i\ \vdots\ 5$, suy ra $i\in\{5;10;15;\ldots;2020\}$. Dãy này có $u_1=d=5$ và $u_{404}=2020$.

Vậy có 404 số hạng chung.

Câu 6Cho cấp số nhân $(u_n)$ với $u_1=3$ và công bội $q=2$. Giá trị của $u_2$ bằng bao nhiêu?

Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: 6. $u_2$ $=u_1\cdot q$ $=3\cdot2$ $=6$.

Đề ôn tập số 02 · Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1Góc có số đo $132^\circ$ đổi sang radian là

A. $\dfrac{11\pi}{15}$
B. $\dfrac{11}{15}$
C. $\dfrac{15\pi}{11}$
D. $\dfrac{15}{11}$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn A. $132^\circ$ $=\dfrac{132\pi}{180}$ $=\dfrac{11\pi}{15}$.

Câu 2Một đường tròn có đường kính 40 cm. Cung tròn trên đường tròn đó có số đo 1,5 radian. Tính độ dài của cung tròn đó.

A. 30 cm
B. 30
C. 60 cm
D. 60
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn A. $l$ $=R\alpha$ $=20\cdot1{,}5$ $=30$ cm.

Câu 3Biết $\sin\left(\dfrac{7\pi}2+\alpha\right)$ $=\dfrac37$. Khi đó giá trị của $\cos\alpha$ bằng

A. $\dfrac37$
B. $-\dfrac37$
C. $\dfrac47$
D. $\dfrac{2\sqrt{10}}7$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn B. $\sin\left(\dfrac{7\pi}2+\alpha\right)$ $=\sin\left(4\pi-\dfrac\pi2+\alpha\right)$ $=\sin\left(\alpha-\dfrac\pi2\right)$ $=-\cos\alpha$. Vậy $\cos\alpha$ $=-\dfrac37$.

Câu 4Cho $\pi$ $<\alpha$ $<\dfrac{3\pi}2$. Khẳng định nào sau đây sai?

A. $\sin\alpha<0$
B. $\cos\alpha<0$
C. $\tan\alpha>0$
D. $\cot\alpha<0$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn D. Vì $\alpha\in\left(\pi;\dfrac{3\pi}2\right)$ nên $\sin\alpha<0$, $\cos\alpha<0$, $\tan\alpha>0$, $\cot\alpha>0$.

Câu 5Khẳng định nào sau đây sai?

A. $\sin\dfrac\pi4=\dfrac{\sqrt2}2$
B. $\cos\dfrac{5\pi}6=-\dfrac{\sqrt3}2$
C. $\tan135^\circ=-1$
D. $\cot120^\circ=\dfrac1{\sqrt3}$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn D. Ta có $\cot120^\circ$ $=-\dfrac1{\sqrt3}$.

Câu 6Cho $\pi$ $<\alpha$ $<\dfrac{3\pi}2$ và $\sin\alpha$ $=-\dfrac13$. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. $\cos\alpha=-\dfrac23$
B. $\cos\alpha=\dfrac43$
C. $\cos\alpha=\dfrac{2\sqrt2}3$
D. $\cos\alpha=-\dfrac{2\sqrt2}3$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn D. Vì $\pi$ $<\alpha$ $<\dfrac{3\pi}2$ nên $\cos\alpha<0$, $\cos\alpha$ $=-\sqrt{1-\sin^2\alpha}$ $=-\sqrt{1-\dfrac19}$ $=-\dfrac{2\sqrt2}3$.

Câu 7Biến đổi biểu thức $\sin^2\left(\dfrac\pi4-\dfrac x2\right)$ bằng

A. $\dfrac{1-\sin x}2$
B. $1-\sin x$
C. $1-\cos x$
D. $\dfrac{1-\cos x}2$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn A. $\sin^2\left(\dfrac\pi4-\dfrac x2\right)$ $=\dfrac{1-\cos\left(\dfrac\pi2-x\right)}2$ $=\dfrac{1-\sin x}2$.

Câu 8Giá trị lớn nhất của hàm số $y=2\sin x+3$ là

A. $-1$
B. $3$
C. $4$
D. $5$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn D. $-1$ $\le\sin x$ $\le1$ $\Leftrightarrow1$ $\le2\sin x+3$ $\le5$. Giá trị lớn nhất bằng 5 khi $\sin x=1$.

Câu 9Số giá trị nguyên dương của $m\le10$ để hàm số $y$ $=\sqrt{\sin x-\cos x+m}$ có tập xác định $\mathbb R$ là

A. 1
B. 10
C. 9
D. 8
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn C. Hàm số có tập xác định $\mathbb R$ khi và chỉ khi $\sin x-\cos x+m$ $\ge0$, $\forall x$

$\Leftrightarrow\sqrt2\sin\left(x-\dfrac\pi4\right)$ $\ge-m$, $\forall x$ $\Leftrightarrow-m$ $\le-\sqrt2$ $\Leftrightarrow m$ $\ge\sqrt2$.

Do đó $\sqrt2\le m\le10$, $m\in\mathbb Z$ nên $m\in\{2;3;\ldots;10\}$: có 9 giá trị.

Câu 10Trong bốn dãy số sau, có bao nhiêu dãy số lập thành một cấp số cộng?

a) $10$ $,\ -2$ $,\ -14$ $,\ -26$ $,\ -38$.

b) $\dfrac12$ $,\ \dfrac54$ $,\ 2$ $,\ \dfrac{11}4$ $,\ \dfrac72$.

c) $\sqrt1$ $,\ \sqrt2$ $,\ \sqrt3$ $,\ \sqrt4$ $,\ \sqrt5$.

d) $1$ $,\ 4$ $,\ 7$ $,\ 10$ $,\ 13$.

A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn C. Các dãy a), b), d) là cấp số cộng với công sai lần lượt là $-12$; $\dfrac34$; $3$. Dãy c) không phải cấp số cộng vì $\sqrt3-\sqrt2$ $\ne\sqrt2-1$.

Câu 11Phương trình $\sin x$ $=\sin\dfrac\pi8$ có các họ nghiệm là

A. $x=\dfrac\pi8+k2\pi$; $x=\dfrac{5\pi}8+k2\pi$
B. $x=\dfrac\pi8+k2\pi$; $x=\dfrac{7\pi}8+k2\pi$
C. $x=\dfrac{5\pi}8+k2\pi$; $x=\dfrac{7\pi}8+k2\pi$
D. $x=-\dfrac\pi8+k2\pi$; $x=-\dfrac{7\pi}8+k2\pi$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn B. $\sin x$ $=\sin\dfrac\pi8$ $\Leftrightarrow x$ $=\dfrac\pi8+k2\pi$ hoặc $x$ $=\pi-\dfrac\pi8+k2\pi$ $=\dfrac{7\pi}8+k2\pi$, $k\in\mathbb Z$.

Câu 12Người ta xác định được số giờ có ánh sáng mặt trời của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu trong ngày thứ $t$ của một năm không nhuận được cho bởi hàm số $d(t)$ $=4\sin\left[\dfrac\pi{182}(t-80)\right]$ $+11$ với $t\in\mathbb Z$ và $0<t\le365$. Ngày nào trong năm thì tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu có số giờ có ánh sáng mặt trời là lớn nhất?

A. 68
B. 235
C. 171
D. 168
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn C. $d(t)$ $\le4\cdot1+11$ $=15$. Dấu bằng xảy ra khi $\sin\left[\dfrac\pi{182}(t-80)\right]$ $=1$ $\Leftrightarrow\dfrac\pi{182}(t$ $-80)$ $=\dfrac\pi2+k2\pi$ $\Leftrightarrow t$ $=171+364k$, $k\in\mathbb Z$.

Mà $0$ $<t$ $\le365$ $\Leftrightarrow$ $-\dfrac{171}{364}$ $<k$ $\le\dfrac{194}{364}$ $\Rightarrow k$ $=0$ $\Rightarrow t$ $=171$.

Đề ôn tập số 02 · Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1Bảng số liệu ghép nhóm sau cho biết chiều cao (cm) học sinh lớp 11A.

Chiều cao$[145;150)$$[150;155)$$[155;160)$$[160;165)$$[165;170)$
Số học sinh71410109

a) Lớp 11A có 50 học sinh.

b) Giá trị đại diện của nhóm $[155;160)$ là 155.

c) Bạn Tú tính giá trị trung bình của bảng số liệu ghép nhóm là 157.

d) Tứ phân vị của bảng số liệu ghép nhóm: $Q_1=152$; $Q_2=157$; $Q_3=163$ (đơn vị làm tròn đến hai chữ số thập phân).

Xem lời giảiẨn lời giải

a) Đúng. $7+14+10+10+9=50$.

b) Sai. Giá trị đại diện của nhóm $[155;160)$ là $\dfrac{155+160}2$ $=157{,}5$.

c) Sai. Tổng $7\cdot147{,}5$ $+14\cdot152{,}5$ $+10\cdot157{,}5$ $+10\cdot162{,}5$ $+9\cdot167{,}5$ $=7875$, nên $\overline x$ $=\dfrac{7875}{50}$ $=157{,}5$.

d) Sai.

  • $Q_1$: vị trí $\dfrac{50}4$ $=12{,}5\in[7;21)$ nên $Q_1$ thuộc nhóm $[150;155)$: $Q_1$ $=150$ $+\dfrac{12{,}5-7}{14}\cdot5$ $\approx151{,}96$.
  • $Q_2$: vị trí $25\in[21;31)$ nên $Q_2$ thuộc nhóm $[155;160)$: $Q_2$ $=155+\dfrac{25-21}{10}\cdot5$ $=157$.
  • $Q_3$: vị trí $37{,}5\in[31;41)$ nên $Q_3$ thuộc nhóm $[160;165)$: $Q_3$ $=160$ $+\dfrac{37{,}5-31}{10}\cdot5$ $=163{,}25$.

Câu 2Cho phương trình $\sin\left(2x+\dfrac\pi3\right)$ $=\dfrac12$. Khi đó:

a) Phương trình đã cho tương đương với phương trình $\sin\left(2x+\dfrac\pi3\right)$ $=\sin\dfrac\pi6$.

b) Công thức nghiệm của phương trình đã cho là $2x+\dfrac\pi3$ $=\pm\dfrac\pi6+k2\pi$, $k\in\mathbb Z$.

c) Tập nghiệm của phương trình đã cho là $\left\{-\dfrac\pi{12}+k\pi;\ \dfrac\pi4+k\pi\mid k\in\mathbb Z\right\}$.

d) Số nghiệm của phương trình đã cho trên $[-2\pi;5\pi]$ là 7.

Xem lời giảiẨn lời giải

Ta có $\sin\left(2x+\dfrac\pi3\right)$ $=\sin\dfrac\pi6$ $\Leftrightarrow2x+\dfrac\pi3$ $=\dfrac\pi6+k2\pi$ hoặc $2x+\dfrac\pi3$ $=\pi-\dfrac\pi6+k2\pi$ $\Leftrightarrow x$ $=-\dfrac\pi{12}+k\pi$ hoặc $x=\dfrac\pi4+k\pi$.

a) Đúng.

b) Sai. Công thức nghiệm đúng là $2x+\dfrac\pi3$ $=\dfrac\pi6+k2\pi$ hoặc $2x+\dfrac\pi3$ $=\pi-\dfrac\pi6+k2\pi$.

c) Đúng.

d) Sai.

  • $-2\pi$ $\le-\dfrac\pi{12}+k\pi$ $\le5\pi$ $\Leftrightarrow$ $-\dfrac{23}{12}$ $\le k$ $\le\dfrac{61}{12}$, $k\in\{-1;0;\ldots;5\}$: 7 nghiệm.
  • $-2\pi$ $\le\dfrac\pi4+k\pi$ $\le5\pi$ $\Leftrightarrow-\dfrac94$ $\le k$ $\le\dfrac{19}4$, $k\in\{-2;-1;\ldots;4\}$: 7 nghiệm.

Vậy phương trình có 14 nghiệm trên $[-2\pi;5\pi]$.

Câu 3Do nhu cầu đi lại của gia đình, anh Bình quyết định thực hiện tích góp tiền để mua một chiếc ô tô trị giá 1,259 tỉ đồng.

Đợt thứ nhất: anh Bình đã tích góp theo nguyên tắc tháng sau tích góp nhiều hơn tháng ngay trước đó số tiền là 2 triệu đồng và cứ như thế đến tháng thứ 10 anh phải góp 21 triệu đồng. Đến hết đợt thứ nhất anh Bình có tất cả 624 triệu đồng.

Đợt kế tiếp: do muốn rút ngắn thời gian mua xe thì số tiền còn lại anh tiếp tục tích góp với tháng đầu là 5 triệu đồng và mỗi tháng tiếp theo số tiền gấp đôi tháng kề trước nó.

a) Đợt thứ nhất anh Bình tích lũy tiền theo dãy số với cấp số cộng có công sai là $d=2$ triệu và $u_1=3$ triệu.

b) Đợt thứ hai anh Bình tích lũy tiền theo dãy số với cấp số nhân có công bội là $q=2$ và $u_1=5$ triệu.

c) Anh Bình tích lũy tiền hết đợt thứ nhất trong 25 tháng.

d) Để đủ tiền mua ô tô thì anh Bình tích góp ít nhất 31 tháng.

Xem lời giảiẨn lời giải

a) Đúng. $u_{10}$ $=21$ $\Leftrightarrow u_1+9d$ $=21$ $\Leftrightarrow u_1$ $=3$ triệu.

b) Đúng.

c) Sai. $S_n$ $=624$ $\Leftrightarrow\dfrac{n[2\cdot3+(n-1)\cdot2]}2$ $=624$ $\Leftrightarrow n^2+2n-624$ $=0$ $\Leftrightarrow n$ $=24$. Vậy đợt thứ nhất kéo dài 24 tháng.

d) Đúng. Đợt thứ hai cần tích lũy $1259-624=635$ triệu đồng: $\dfrac{5(2^n-1)}{2-1}$ $=635$ $\Leftrightarrow2^n$ $=128$ $\Leftrightarrow n$ $=7$ tháng. Tổng cộng cần $24+7=31$ tháng.

Câu 4Một con tàu vũ trụ được phóng lên từ mũi Ca-na-vơ-ran (Canaveral) ở Mĩ. Nó chuyển động theo một quỹ đạo được mô tả trên một bản đồ phẳng (quanh đường xích đạo) của mặt đất như hình vẽ; điểm $M$ mô tả cho con tàu, đường thẳng $\Delta$ mô tả cho đường xích đạo. Khoảng cách $h$ (km) từ $M$ đến $\Delta$ được tính theo công thức $h=|d|$, trong đó $d$ $=4000\cos\left[\dfrac\pi{45}(t-10)\right]$, với $t$ (phút) là thời gian trôi qua kể từ khi con tàu đi vào quỹ đạo, $d>0$ nếu $M$ ở phía trên $\Delta$, $d<0$ nếu $M$ ở phía dưới $\Delta$.

Hình vẽ

a) Giả thiết rằng con tàu đi vào quỹ đạo ngay từ khi phóng lên tại mũi Ca-na-vơ-ran (tức là ứng với $t=0$). Khoảng cách từ điểm $C$ đến đường thẳng $\Delta$, trong đó $C$ là điểm trên bản đồ biểu diễn cho mũi Ca-na-vơ-ran gần bằng 3 064,178 km.

b) Thời điểm sớm nhất sau khi con tàu đi vào quỹ đạo mà con tàu di chuyển trên đường thẳng $\Delta$ là 32 phút.

c) Thời điểm sớm nhất sau khi con tàu đi vào quỹ đạo để có $d=2000$ km là 25 phút.

d) Trong khoảng thời gian từ khi bắt đầu đến 50 phút có 2 thời điểm con tàu đi vào quỹ đạo và cách đường thẳng $\Delta$ là 2000 km.

Xem lời giảiẨn lời giải

a) Đúng. $t=0$ nên $d$ $=4000\cos\left(-\dfrac{10\pi}{45}\right)$ $=4000\cos\dfrac{2\pi}9$, do đó $h$ $=|d|$ $\approx3064{,}178$ km.

b) Sai. $d$ $=0$ $\Leftrightarrow\cos\left[\dfrac\pi{45}(t-10)\right]$ $=0$ $\Leftrightarrow\dfrac\pi{45}(t$ $-10)$ $=\dfrac\pi2+k\pi$ $\Leftrightarrow t$ $=32{,}5+45k$ $\ge0$ $\Rightarrow t$ $=32{,}5$ phút.

c) Đúng. $d$ $=2000$ $\Leftrightarrow\cos\left[\dfrac\pi{45}(t-10)\right]$ $=\dfrac12$ $\Leftrightarrow t$ $=10\pm15+90k$, tức $t=25+90k_1$ hoặc $t=-5+90k_2$. Vì $t>0$ nên giá trị nhỏ nhất là $t=25$.

d) Đúng. $h$ $=2000$ $\Leftrightarrow\cos^2\left[\dfrac\pi{45}(t-10)\right]$ $=\dfrac14$ $\Leftrightarrow\cos\left[\dfrac{2\pi}{45}(t-10)\right]$ $=-\dfrac12$ $\Leftrightarrow t-10$ $=\pm15+45k$, tức $t=25+45k$ hoặc $t=-5+45k$. Vì $t\in[0;50]$ nên có 2 thời điểm là $t=25$ và $t=40$.

Đề ôn tập số 02 · Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1Cho góc $\alpha$ thỏa mãn $\cos\alpha$ $=-\dfrac12$. Giá trị của $\cos2\alpha$ bằng bao nhiêu?

Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: −0,5. $\cos2\alpha$ $=2\cos^2\alpha-1$ $=2\cdot\dfrac14-1$ $=-0{,}5$.

Câu 2Cho cấp số nhân $(u_n)$ với $u_3=5$ và công bội $q=2$. Giá trị của $u_2$ bằng bao nhiêu?

Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: 2,5. $u_2$ $=\dfrac{u_3}q$ $=\dfrac52$ $=2{,}5$.

Câu 3Cho bốn số $a,b,c,d$ theo thứ tự lập thành cấp số cộng có công sai dương. Biết rằng tổng của bốn số hạng bằng 13 và tổng của ba số đầu bằng $\dfrac{15}2$. Tính tổng ba số cuối.

Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: 12. Gọi công sai là $x>0$:

$\displaystyle \begin{cases}4a+6x=13\\3a+3x=\dfrac{15}2\end{cases}$ $\displaystyle \Leftrightarrow\begin{cases}4a+6x=13\\a+x=\dfrac52\end{cases}$ $\displaystyle \Leftrightarrow\begin{cases}a=1\\x=\dfrac32\end{cases}$

Vậy $b+c+d=13-a=12$.

Câu 4Cho phương trình lượng giác $\sin x-1=0$. Tổng tất cả các nghiệm của phương trình trên đoạn $[0;10\pi]$ có dạng $\dfrac{a\pi}b$ với $a,b\in\mathbb N$, $b>0$ và $\dfrac ab$ tối giản. Tích $ab$ bằng bao nhiêu?

Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: 90. $\sin x$ $=1$ $\Leftrightarrow x$ $=\dfrac\pi2+k2\pi$. Với $x\in[0;10\pi]$: $-0{,}25$ $\le k$ $\le4{,}75$, $k\in\{0;1;2;3;4\}$.

Tổng các nghiệm $S$ $=5\cdot\dfrac\pi2$ $+(0$ $+2$ $+4$ $+6$ $+8)\pi$ $=\dfrac{45\pi}2$ $\Rightarrow a$ $=45$, $b=2$. Vậy $ab=90$.

Câu 5Một người nhảy bungee từ một cây cầu và căng một sợi dây dài 100 m. Sau mỗi lần rơi xuống, nhờ sự đàn hồi của dây, người nhảy được kéo lên một quãng đường có độ dài bằng 75% so với lần rơi trước đó và lại bị rơi xuống đúng bằng quãng đường vừa được kéo lên. Tính tổng quãng đường người đó đi được sau 8 lần kéo lên và lại rơi xuống (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mét).

Hình vẽ
Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: 640.

Gọi $u_n$ là quãng đường người đó được kéo lên ở lần thứ $n$. Ta có $u_1$ $=0{,}75\cdot100$ $=75$ m và $u_n$ $=0{,}75\cdot u_{n-1}$, nên $(u_n)$ là cấp số nhân với $u_1=75$, $q=0{,}75$.

Tổng quãng đường: $S$ $=100+2(u_1+u_2+\ldots+u_8)$ $=100$ $+2\cdot\dfrac{75(1-0{,}75^8)}{1-0{,}75}$ $\approx640$ (m).

Câu 6Một chiếc đồng hồ treo tường có kim giờ dài 5 cm, vào lúc 12 h trưa cho tới 14:15 cùng ngày thì đầu của kim giờ di chuyển được quãng đường có độ dài là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.)

Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: 5,89.

Khoảng thời gian từ 12 h đến 14:15 là 2,25 giờ. Số đo cung đầu kim giờ quét được là $2{,}25\cdot\dfrac\pi6$ $=0{,}375\pi$.

Quãng đường đầu kim giờ di chuyển: $0{,}375\pi\cdot5$ $\approx5{,}89$ cm.

Đề ôn tập số 03 · Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1Cho góc lượng giác $\alpha$ thỏa mãn $\dfrac\pi2$ $<\alpha$ $<\pi$ và $\cos\alpha$ $=-\dfrac34$. Tính $\sin\alpha$.

A. $\sin\alpha=\dfrac{-\sqrt7}4$
B. $\sin\alpha=\dfrac14$
C. $\sin\alpha=\dfrac{\sqrt7}4$
D. $\sin\alpha=-\dfrac14$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn C. $\sin^2\alpha$ $=1-\cos^2\alpha$ $=\dfrac7{16}$. Vì $\dfrac\pi2$ $<\alpha$ $<\pi$ nên $\sin\alpha>0$, suy ra $\sin\alpha$ $=\dfrac{\sqrt7}4$.

Câu 2Cho cấp số nhân $(v_n)$ có số hạng đầu $v_1=\dfrac32$ và công bội $q=4$. Giá trị của $v_3$ bằng

A. $\dfrac{19}2$
B. $\dfrac{27}2$
C. $24$
D. $144$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn C. $v_3$ $=v_1\cdot q^2$ $=\dfrac32\cdot16$ $=24$.

Câu 3Chọn khẳng định đúng.

A. $\cos2a=\sin^2a-\cos^2a$
B. $\cos2a=2\sin^2a+1$
C. $\cos2a=2\cos^2a-1$
D. $\cos2a=1-2\cos^2a$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn C. $\cos2a$ $=\cos^2a-\sin^2a$ $=2\cos^2a-1$ $=1-2\sin^2a$.

Câu 4Tìm chu kì $T$ của hàm số $y=\tan(5\pi x)$.

A. $T=\dfrac\pi5$
B. $T=\dfrac25$
C. $T=\dfrac{2\pi}5$
D. $T=\dfrac15$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn D. Chu kì của hàm số $y=\tan(5\pi x)$ là $T$ $=\dfrac\pi{|5\pi|}$ $=\dfrac15$.

Câu 5Nghiệm của phương trình $\cos x=-\dfrac12$ là

A. $x=\pm\dfrac{2\pi}3+k2\pi$
B. $x=\pm\dfrac\pi6+k\pi$
C. $x=\pm\dfrac\pi3+k2\pi$
D. $x=\pm\dfrac\pi6+k2\pi$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn A. $\cos x$ $=-\dfrac12$ $=\cos\dfrac{2\pi}3$ $\Leftrightarrow x$ $=\pm\dfrac{2\pi}3+k2\pi$, $k\in\mathbb Z$.

Câu 6Cho mẫu số liệu về ngày sinh của tất cả học sinh lớp 11A1 dưới dạng bảng sau:

Ngày sinh$[1;6)$$[6;11)$$[11;16)$$[16;21)$$[21;26)$$[26;31]$
Số học sinh7564108

Mẫu số liệu trên có cỡ mẫu là bao nhiêu?

A. 40
B. 31
C. 6
D. 5
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn A. $n=7+5+6+4+10+8=40$.

Câu 7Giải phương trình $\sin x=\dfrac12$ trên đoạn $\left[-\dfrac\pi2;\dfrac\pi2\right]$.

A. $x=\dfrac{5\pi}6$
B. $x=\dfrac\pi3$
C. $x=\dfrac\pi2$
D. $x=\dfrac\pi6$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn D. $\sin x$ $=\sin\dfrac\pi6$ $\Leftrightarrow x$ $=\dfrac\pi6+k2\pi$ hoặc $x$ $=\dfrac{5\pi}6+k2\pi$. Trên $\left[-\dfrac\pi2;\dfrac\pi2\right]$ ta được $x=\dfrac\pi6$.

Câu 8Cho dãy số $(u_n)$ với $u_n$ $=1-\dfrac1{n+1}$. Tìm tổng của hai số hạng đầu.

A. $\dfrac12$
B. $\dfrac23$
C. $\dfrac45$
D. $\dfrac76$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn D. $u_1=\dfrac12$, $u_2=\dfrac23$. Tổng hai số hạng đầu là $\dfrac12+\dfrac23$ $=\dfrac76$.

Câu 9Cho cấp số cộng $(u_n)$ có số hạng đầu $u_1=-2$ và công sai $d=\dfrac12$. Giá trị của $u_5$ là bao nhiêu?

A. $0$
B. $-\dfrac12$
C. $\dfrac12$
D. $1$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn A. $u_5=u_1+4d=-2+2=0$.

Câu 10Độ tuổi của dân cư ở một khu phố được cho bởi bảng sau:

Độ tuổi$[20;30)$$[30;40)$$[40;50)$$[50;60)$$[60;70)$$[70;80)$
Số cư dân25202014157

Tính độ tuổi trung bình của dân cư ở khu phố đó (quy tròn đến hàng phần chục).

A. 44
B. 44,5
C. 44,51
D. 44,6
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn B. Giá trị đại diện lần lượt là 25; 35; 45; 55; 65; 75. Tổng $25\cdot25$ $+35\cdot20$ $+45\cdot20$ $+55\cdot14$ $+65\cdot15$ $+75\cdot7$ $=4495$, cỡ mẫu $n=101$.

$\overline x$ $=\dfrac{4495}{101}$ $\approx44{,}5$.

Câu 11Cho cấp số nhân $(u_n)$ với $u_1=8$, $u_{n+1}$ $=-\dfrac{u_n}2$. Tổng 4 số hạng đầu tiên của cấp số nhân này có giá trị bằng

A. 5
B. 15
C. $-5$
D. $-15$
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn A. Công bội $q=-\dfrac12$. $S_4$ $=u_1\cdot\dfrac{1-q^4}{1-q}$ $=8\cdot\dfrac{1-\frac1{16}}{1+\frac12}$ $=5$.

Câu 12Độ tuổi của dân cư ở một khu phố được cho bởi bảng sau:

Độ tuổi$[20;30)$$[30;40)$$[40;50)$$[50;60)$$[60;70)$$[70;80)$
Số cư dân25201914157

Tính trung vị của mẫu số liệu trên (quy tròn đến hàng phần chục).

A. 44
B. 42,6
C. 42,5
D. 44,6
Xem lời giảiẨn lời giải

Chọn B. Tần số tích lũy: 25; 45; 64; 78; 93; 100. Cỡ mẫu $n=100$, $\dfrac n2=50$ nên trung vị thuộc nhóm $[40;50)$:

$\displaystyle M_e$ $\displaystyle =40+\dfrac{50-45}{19}\cdot(50-40)$ $\displaystyle =\dfrac{810}{19}\approx42{,}6.$

Đề ôn tập số 03 · Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1Cho $\cot x=-3$ với $\dfrac{3\pi}2$ $<x$ $<2\pi$.

a) $\tan x=-\dfrac13$.

b) $\cos\left(\dfrac\pi3+x\right)$ $=\dfrac{\sqrt5-2\sqrt3}6$.

c) $\sin2x=\dfrac45$.

d) $A$ $=\dfrac{3\sin x-2\cos x}{2\sin x+\cos x}$ $=-9$.

Xem lời giảiẨn lời giải

a) Đúng. Vì $\tan x\cdot\cot x$ $=1$ nên $\tan x=-\dfrac13$.

b) Sai. $\dfrac1{\cos^2x}$ $=1+\tan^2x$ $=\dfrac{10}9$ $\Rightarrow\cos^2x$ $=\dfrac9{10}$. Vì $\dfrac{3\pi}2$ $<x$ $<2\pi$ nên $\cos x>0$: $\cos x$ $=\dfrac{3\sqrt{10}}{10}$, $\sin x$ $=\tan x\cdot\cos x$ $=-\dfrac{\sqrt{10}}{10}$.

$\cos\left(\dfrac\pi3+x\right)$ $=\dfrac12\cos x$ $-\dfrac{\sqrt3}2\sin x$ $=\dfrac{3\sqrt{10}+\sqrt{30}}{20}$ $=\dfrac{3+\sqrt3}{2\sqrt{10}}$.

c) Sai. $\sin2x$ $=2\sin x\cos x$ $=2\cdot\left(-\dfrac{\sqrt{10}}{10}\right)\cdot\dfrac{3\sqrt{10}}{10}$ $=-\dfrac35$.

d) Đúng. Chia cả tử và mẫu cho $\cos x$: $A$ $=\dfrac{3\tan x-2}{2\tan x+1}$ $=\dfrac{-1-2}{-\frac23+1}$ $=-9$.

Câu 2Cho hàm số lượng giác $f(x)$ $=2\cos\left(2x+\dfrac\pi6\right)$ $-\sqrt3$.

a) Hàm số $f(x)$ tuần hoàn với chu kì $2\pi$.

b) Phương trình $f(x)=0$ có nghiệm là $x=k\pi$ $(k\in\mathbb Z)$ và $x$ $=-\dfrac\pi6+k\pi$ $(k\in\mathbb Z)$.

c) Tập xác định của hàm số $f(x)$ là $\mathbb R$.

d) Giá trị nhỏ nhất của hàm số $f(x)$ trên $\left[-\dfrac\pi{12};\dfrac\pi6\right]$ bằng $2-\sqrt3$.

Xem lời giảiẨn lời giải

a) Sai. Hàm số tuần hoàn với chu kì $T$ $=\dfrac{2\pi}2$ $=\pi$.

b) Đúng. $f(x)$ $=0$ $\Leftrightarrow\cos\left(2x+\dfrac\pi6\right)$ $=\dfrac{\sqrt3}2$ $=\cos\dfrac\pi6$ $\Leftrightarrow2x+\dfrac\pi6$ $=\pm\dfrac\pi6+k2\pi$ $\Leftrightarrow x$ $=k\pi$ hoặc $x$ $=-\dfrac\pi6+k\pi$.

c) Đúng. Hàm số có tập xác định $\mathbb R$.

d) Sai. Với $x\in\left[-\dfrac\pi{12};\dfrac\pi6\right]$ thì $2x$ $+\dfrac\pi6\in\left[0;\dfrac\pi2\right]$, nên $0$ $\le\cos\left(2x+\dfrac\pi6\right)$ $\le1$, suy ra $-\sqrt3$ $\le f(x)$ $\le2-\sqrt3$.

Giá trị nhỏ nhất của $f(x)$ trên đoạn này là $-\sqrt3$ (tại $x=\dfrac\pi6$); $2-\sqrt3$ là giá trị lớn nhất.

Câu 3Cho cấp số nhân $(u_n)$ với $\begin{cases}u_1=3\\u_{n+1}=5u_n\end{cases}$ $(\forall n\in\mathbb N^*)$.

a) Số hạng đầu và công bội của cấp số nhân là $u_1=3$, $q=5$.

b) Số hạng thứ 7 của cấp số nhân là $u_7=46\,857$.

c) $29\,296\,875$ là số hạng thứ 11 của cấp số nhân.

d) $M$ $=u_4+u_5+u_6+u_7+u_8+u_9$ $=1\,464\,750$.

Xem lời giảiẨn lời giải

a) Đúng. $\dfrac{u_{n+1}}{u_n}$ $=5$ nên $q=5$, $u_1=3$.

b) Sai. $u_7$ $=u_1\cdot q^6$ $=3\cdot5^6$ $=46\,875$.

c) Đúng. $u_n$ $=29\,296\,875$ $\Leftrightarrow3\cdot5^{n-1}$ $=29\,296\,875$ $\Leftrightarrow5^{n-1}$ $=9\,765\,625$ $=5^{10}$ $\Leftrightarrow n$ $=11$.

d) Đúng. $M$ $=S_9-S_3$ $=3\cdot\dfrac{5^9-1}{5-1}$ $-3\cdot\dfrac{5^3-1}{5-1}$ $=1\,464\,750$.

Đề ôn tập số 03 · Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1Bánh xe của người đi xe đạp quay được 10 vòng trong 5 giây. Tính độ dài quãng đường mà người đi xe đã đi được trong 2 phút (đơn vị tính bằng mét và làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, lấy $\pi=3{,}14$), biết rằng đường kính của bánh xe đạp là 0,7 m.

Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: 528.

Trong 1 phút bánh xe quay được $\dfrac{60\cdot10}5$ $=120$ vòng. Chu vi bánh xe là $\pi\cdot0{,}7$ $=2{,}198$ (m).

Quãng đường đi được trong 2 phút là $2\cdot120\cdot2{,}198$ $=527{,}52$ $\approx528$ m.

Câu 2Một cái cổng vào một trung tâm thương mại có hình dạng là một phần của đồ thị hàm số $y$ $=2\cos\left(\dfrac x2\right)$ $+2$. Gọi $A,B$ là hai điểm nằm trên cổng và $C,D$ là hai điểm nằm trên mặt nền của cổng sao cho $ABCD$ là hình chữ nhật. Người quản lí muốn lắp một cái cửa kính tự động vào hình chữ nhật $ABCD$. Tính diện tích của cái cửa cần lắp biết chiều cao của cái cửa là $AD=3$ mét (đơn vị tính bằng mét vuông và kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân, lấy $\pi=3{,}14$).

Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: 12,6.

Hình vẽ

Gọi $D(-a;0)$, $C(a;0)$ với $a>0$. Vì $AD=3$ nên $A(-a;3)$, $B(a;3)$.

$A$, $B$ thuộc đồ thị nên $3$ $=2\cos\dfrac a2+2$ $\Leftrightarrow\cos\dfrac a2$ $=\dfrac12$ $\Leftrightarrow a$ $=\pm\dfrac{2\pi}3+k4\pi$. Với $A,B$ trên phần cổng ta có $a=\dfrac{2\pi}3$, suy ra $AB$ $=2a$ $=\dfrac{4\pi}3$.

Diện tích cửa cần làm: $S$ $=AB\cdot AD$ $=\dfrac{4\pi}3\cdot3$ $=4\pi$ $\approx12{,}6$ (m²).

Câu 3Tính tổng các giá trị nguyên của tham số $m$ để phương trình $m\cos x-m^2-8$ $=2\cos x-6m$ có nghiệm.

Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: 14.

Phương trình tương đương $(m-2)\cos x$ $=m^2-6m+8$ $=(m-2)(m-4)$.

  • Trường hợp $m=2$: phương trình trở thành $0=0$, đúng với mọi $x$, nên phương trình có nghiệm.
  • Trường hợp $m\ne2$: phương trình tương đương $\cos x=m-4$, có nghiệm khi và chỉ khi $-1$ $\le m-4$ $\le1$ $\Leftrightarrow3$ $\le m$ $\le5$.

Vậy $m\in\{2;3;4;5\}$, tổng các giá trị của $m$ bằng 14.

Câu 4Nghiên cứu cho thấy rằng nguy cơ tử vong do thuốc lá tăng 2% mỗi năm ở những người hút thuốc, nghĩa là sau $n$ năm, nguy cơ tử vong do hút thuốc theo độ tuổi được tính theo công thức $D_n$ $=D_0\cdot(1+0{,}02)^n$ (đơn vị %), trong đó $D_0$ là nguy cơ tử vong ban đầu của người hút thuốc. Nếu nguy cơ ban đầu ở tuổi 30 là 10% thì nguy cơ tử vong do hút thuốc khi người này 60 tuổi là $a\%$ ($a$ được làm tròn đến hàng phần mười). Tìm $a$.

Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: 18,1.

Khi 60 tuổi người này đã hút thuốc 30 năm, với $D_0=10\%$: $D_{30}$ $=10\cdot(1{,}02)^{30}$ $\approx18{,}1$.

Câu 5Cho tứ diện $ABCD$. Trên cạnh $AC$, $AD$ lấy lần lượt các điểm $M$, $N$ sao cho $AM=\dfrac13AC$, $AN=2ND$. Gọi $I$ là giao điểm của đường thẳng $MN$ và mặt phẳng $(BCD)$. Biết tỉ số $\dfrac{ID}{IC}$ $=\dfrac ab$ với $\dfrac ab$ là phân số tối giản. Giá trị $a+2b$ bằng bao nhiêu?

Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: 9.

Hình vẽ

Gọi $I$ là giao điểm của $MN$ và $CD$. Vì $CD\subset(BCD)$ nên $I$ là giao điểm của $MN$ và $(BCD)$.

Kẻ $DE\parallel AC$ với $E\in IN$. Xét tam giác $NED$ và tam giác $NMA$: $\dfrac{DE}{AM}$ $=\dfrac{ND}{NA}$ $=\dfrac12$.

Mặt khác $\triangle IDE\backsim\triangle ICM$ nên $\dfrac{ID}{IC}$ $=\dfrac{DE}{CM}$ $=\dfrac12\cdot\dfrac{AM}{CM}$ $=\dfrac12\cdot\dfrac12$ $=\dfrac14$.

Vậy $a=1$, $b=4$, suy ra $a+2b=9$.

Câu 6Cho hình chóp tứ giác $S.ABCD$ có đáy là hình vuông cạnh bằng 20 cm. Gọi $M$ là điểm trên cạnh $SC$ sao cho $CM=3MS$. Mặt phẳng $(\alpha)$ đi qua $M$ song song với $BC$ và $CD$ cắt hình chóp theo một tứ giác có diện tích là bao nhiêu? (đơn vị tính cm²)

Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: 25.

Hình vẽ

Vì $(\alpha)\parallel BC$, $M\in(\alpha)\cap(SBC)$ nên $(\alpha)\cap(SBC)$ $=MN$ với $MN\parallel BC$. Tương tự $(\alpha)\cap(SCD)$ $=MQ$ với $MQ\parallel CD$; $(\alpha)\cap(SAB)$ $=NP$ với $NP\parallel AB$; $(\alpha)\cap(SAD)$ $=PQ$ với $PQ\parallel AD$. Thiết diện là tứ giác $MNPQ$.

$\triangle SMN\backsim\triangle SCB$ nên $\dfrac{NM}{BC}$ $=\dfrac{SM}{SC}$ $=\dfrac14$, suy ra $NM=5$ cm. Vì $ABCD$ là hình vuông nên $MNPQ$ là hình vuông.

Diện tích $MNPQ$ là $5^2=25$ (cm²).

Ôn lại lý thuyết, công thức trước khi làm đề?Sổ tay Toán lớp 11