Tiểu học12345
THCS6789
THPT101112
Giữa HKIĐã cóCuối HKICập nhật sauGiữa HKIICập nhật sauCuối HKIICập nhật sauHSGCập nhật sau

I. Kiến thức trọng tâm

A. Đại số

  1. Tập hợp các số hữu tỉ.
  2. Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ.
  3. Phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ.
  4. Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế.
  5. Số vô tỉ. Căn bậc hai số học.
  6. Tập hợp các số thực.

B. Hình học

  1. Góc ở vị trí đặc biệt. Tia phân giác của một góc.
  2. Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết.
  3. Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song.

II. Bài tập tham khảo · A. Đại số

Dạng 1. Thực hiện phép tính

Bài 1Thực hiện phép tính.

a) $\dfrac16-0{,}4\cdot\dfrac58+\dfrac12$
b) $\left(-\dfrac23\right)^2+\left|-\dfrac16\right|-(-0{,}5)^3$
c) $1+4:\left(\dfrac23-\dfrac16\right)\cdot(-4{,}25)$
d) $\left(2\dfrac56+1\dfrac49\right):\left(13\dfrac1{12}-12\dfrac12\right)$
Xem lời giảiẨn lời giải

a) $\dfrac16$ $-0{,}4\cdot\dfrac58$ $+\dfrac12$ $=\dfrac16$ $-\dfrac25\cdot\dfrac58$ $+\dfrac12$ $=\dfrac16-\dfrac14+\dfrac12$ $=\dfrac5{12}$.

b) $\left(-\dfrac23\right)^2$ $+\left|-\dfrac16\right|$ $-(-0{,}5)^3$ $=\dfrac49$ $+\dfrac16$ $-\left(-\dfrac18\right)$ $=\dfrac{32+12+9}{72}$ $=\dfrac{53}{72}$.

c) $1$ $+4:\left(\dfrac23-\dfrac16\right)\cdot(-4{,}25)$ $=1$ $+4:\dfrac12\cdot\left(-\dfrac{17}4\right)$ $=1$ $+8\cdot\left(-\dfrac{17}4\right)$ $=1+(-34)$ $=-33$.

d) $\left(2\dfrac56+1\dfrac49\right):\left(13\dfrac1{12}-12\dfrac12\right)$ $=\left(\dfrac{17}6+\dfrac{13}9\right):\left(\dfrac{157}{12}-\dfrac{25}2\right)$ $=\dfrac{77}{18}:\dfrac7{12}$ $=\dfrac{22}3$.

Bài 2Thực hiện phép tính.

a) $\dfrac34:\left(\dfrac43-\dfrac79\right)+\dfrac94$
b) $\left(1-\dfrac23-\dfrac14\right)\cdot\left(\dfrac45-\dfrac34\right)^2$
c) $\left[\left(\dfrac75-\dfrac53\right)\cdot6+\left(-\dfrac13\right)\right]\cdot5$
d) $0{,}6:\left\{0{,}2-6\cdot\left[\dfrac7{48}+\left(\dfrac5{24}-\dfrac5{16}\right)\right]\right\}$
Xem lời giảiẨn lời giải

a) $\dfrac34:\left(\dfrac43-\dfrac79\right)$ $+\dfrac94$ $=\dfrac34:\dfrac59+\dfrac94$ $=\dfrac34\cdot\dfrac95$ $+\dfrac94$ $=\dfrac{27}{20}+\dfrac94$ $=\dfrac{18}5$.

b) $\left(1-\dfrac23-\dfrac14\right)\cdot\left(\dfrac45-\dfrac34\right)^2$ $=\dfrac1{12}\cdot\left(\dfrac1{20}\right)^2$ $=\dfrac1{12}\cdot\dfrac1{400}$ $=\dfrac1{4800}$.

c) $\left[\left(\dfrac75-\dfrac53\right)\cdot6+\left(-\dfrac13\right)\right]\cdot5$ $=\left[\left(-\dfrac4{15}\right)\cdot6+\left(-\dfrac13\right)\right]\cdot5$ $=\left[-\dfrac85-\dfrac13\right]\cdot5$ $=-\dfrac{29}{15}\cdot5$ $=-\dfrac{29}3$.

d) $0{,}6:\left\{0{,}2-6\cdot\left[\dfrac7{48}+\left(\dfrac5{24}-\dfrac5{16}\right)\right]\right\}$ $=\dfrac35:\left\{\dfrac15-6\cdot\left[\dfrac7{48}-\dfrac5{48}\right]\right\}$ $=\dfrac35:\left\{\dfrac15-6\cdot\dfrac1{24}\right\}$ $=\dfrac35:\left(\dfrac15-\dfrac14\right)$ $=\dfrac35:\left(-\dfrac1{20}\right)$ $=-12$.

Bài 3Thực hiện phép tính.

a) $\dfrac3{\sqrt{49}}-\sqrt{\dfrac49}+\dfrac{\sqrt{16}}7$
b) $\sqrt{\dfrac{25}9}-\left(\dfrac7{\sqrt{144}}-\dfrac{\sqrt4}3\right)+\sqrt{\dfrac1{3^2}}$
c) $\left(-\dfrac{11}{91}\right)^0-\left|-\dfrac17\right|:\sqrt{\dfrac{25}{49}}+20\%$
d) $1-\left\{\sqrt1:\left[\sqrt4+1:\left(1-\sqrt{\dfrac14}\right)\right]\right\}$
Xem lời giảiẨn lời giải

a) $\dfrac3{\sqrt{49}}$ $-\sqrt{\dfrac49}$ $+\dfrac{\sqrt{16}}7$ $=\dfrac37-\dfrac23+\dfrac47$ $=\left(\dfrac37+\dfrac47\right)$ $-\dfrac23$ $=1-\dfrac23$ $=\dfrac13$.

b) $\sqrt{\dfrac{25}9}$ $-\left(\dfrac7{\sqrt{144}}-\dfrac{\sqrt4}3\right)$ $+\sqrt{\dfrac1{3^2}}$ $=\dfrac53$ $-\left(\dfrac7{12}-\dfrac23\right)$ $+\dfrac13$ $=\dfrac53$ $-\dfrac7{12}$ $+\dfrac23$ $+\dfrac13$ $=\dfrac83-\dfrac7{12}$ $=\dfrac{25}{12}$.

c) $\left(-\dfrac{11}{91}\right)^0$ $-\left|-\dfrac17\right|:\sqrt{\dfrac{25}{49}}$ $+20\%$ $=1$ $-\dfrac17:\dfrac57$ $+\dfrac15$ $=1-\dfrac15+\dfrac15$ $=1$.

d) $1$ $-\left\{1:\left[2+1:\left(1-\dfrac12\right)\right]\right\}$ $=1$ $-\left\{1:\left[2+1:\dfrac12\right]\right\}$ $=1-\{1:[2+2]\}$ $=1-\dfrac14$ $=\dfrac34$.

Bài 4Tính một cách hợp lí.

a) $\dfrac{31}{23}-\left(\dfrac{11}{32}+\dfrac8{23}\right)$
b) $\left(\dfrac13+\dfrac{15}{68}+\dfrac{13}{41}\right)-\left(\dfrac{83}{68}-\dfrac{28}{41}\right)$
c) $(-30{,}75)+\left(\dfrac{31}{10}-69{,}25\right)-(-6{,}9)$
d) $(-44{,}5)\cdot\dfrac{11}{10}-65{,}5\cdot\dfrac{11}{10}$
Xem lời giảiẨn lời giải

a) $\dfrac{31}{23}$ $-\dfrac{11}{32}$ $-\dfrac8{23}$ $=\left(\dfrac{31}{23}-\dfrac8{23}\right)$ $-\dfrac{11}{32}$ $=1-\dfrac{11}{32}$ $=\dfrac{21}{32}$.

b) $\dfrac13$ $+\dfrac{15}{68}$ $+\dfrac{13}{41}$ $-\dfrac{83}{68}$ $+\dfrac{28}{41}$ $=\dfrac13$ $+\left(\dfrac{15}{68}-\dfrac{83}{68}\right)$ $+\left(\dfrac{13}{41}+\dfrac{28}{41}\right)$ $=\dfrac13+(-1)+1$ $=\dfrac13$.

c) $(-30{,}75)$ $+3{,}1$ $-69{,}25$ $+6{,}9$ $=(-30{,}75$ $-69{,}25)$ $+(3{,}1$ $+6{,}9)$ $=-100+10$ $=-90$.

d) $\dfrac{11}{10}\cdot(-44{,}5$ $-65{,}5)$ $=\dfrac{11}{10}\cdot(-110)$ $=-121$.

Bài 5Trong các phân số dưới đây, số nào có thể viết thành số thập phân hữu hạn? Số nào có thể viết thành số thập phân vô hạn tuần hoàn?

$\dfrac16$ $;\ \dfrac8{25}$ $;\ \dfrac{11}{40}$ $;\ \dfrac5{44}$ $;\ \dfrac{12}9$ $;\ \dfrac{43}{125}$ $;\ -\dfrac78$ $;\ \dfrac{12}{75}$ $;\ -\dfrac{36}{52}$ $;\ -\dfrac{153}{120}$ $;\ \dfrac{63}{210}$

Xem lời giảiẨn lời giải

Ta có:

$\dfrac16=0{,}1(6)$
$\dfrac8{25}=0{,}32$
$\dfrac{11}{40}=0{,}275$
$\dfrac{12}9=1{,}(3)$
$\dfrac{43}{125}=0{,}344$
$-\dfrac78=-0{,}875$
$\dfrac{12}{75}=0{,}16$
$-\dfrac{36}{52}=-0{,}(692307)$
$-\dfrac{153}{120}=-1{,}275$
$\dfrac{63}{210}=0{,}3$
$\dfrac5{44}=0{,}11(36)$

Phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn: $\dfrac8{25}$ $;\ \dfrac{11}{40}$ $;\ \dfrac{43}{125}$ $;\ -\dfrac78$ $;\ \dfrac{12}{75}$ $;\ -\dfrac{153}{120}$ $;\ \dfrac{63}{210}$.

Phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn: $\dfrac16$ $;\ \dfrac5{44}$ $;\ \dfrac{12}9$ $;\ -\dfrac{36}{52}$.

Bài 6Viết các số thập phân sau đây về số hữu tỉ.

a) $0{,}1$
b) $0{,}01$
c) $1{,}(8)$
d) $0{,}(27)$
Xem lời giảiẨn lời giải
a) $0{,}1=\dfrac1{10}$
b) $0{,}01=\dfrac1{100}$
c) $1{,}(8)=\dfrac{17}9$
d) $0{,}(27)=\dfrac3{11}$

Dạng 2. So sánh

Bài 7So sánh.

a) $-0{,}4$ và $-\dfrac35$

b) $(-0{,}2)^2\cdot(-0{,}2)^4$ và $\left[(-0{,}2)^3\right]^2$

c) $\left(\dfrac14\right)^{30}$ và $\left(\dfrac12\right)^{50}$

Xem lời giảiẨn lời giải

a) Ta có $-0{,}4=-\dfrac25$. Vì $\dfrac25<\dfrac35$ nên $-\dfrac25$ $>-\dfrac35$. Vậy $-0{,}4>-\dfrac35$.

b) Ta có $(-0{,}2)^2\cdot(-0{,}2)^4$ $=(-0{,}2)^6$; $\left[(-0{,}2)^3\right]^2$ $=(-0{,}2)^6$. Vậy $(-0{,}2)^2\cdot(-0{,}2)^4$ $=\left[(-0{,}2)^3\right]^2$.

c) Ta có $\left(\dfrac14\right)^{30}$ $=\left[\left(\dfrac12\right)^2\right]^{30}$ $=\left(\dfrac12\right)^{60}$ $=\dfrac1{2^{60}}$; $\left(\dfrac12\right)^{50}$ $=\dfrac1{2^{50}}$.

Vì $2^{60}>2^{50}$ nên $\dfrac1{2^{60}}$ $<\dfrac1{2^{50}}$. Vậy $\left(\dfrac14\right)^{30}$ $<\left(\dfrac12\right)^{50}$.

Bài 8So sánh.

a) $-2{,}34$ và $-2{,}(34)$
b) $\sqrt3$ và $\sqrt5$
c) $\dfrac34$ và $\dfrac3{\sqrt{17}}$
Xem lời giảiẨn lời giải

a) Ta có $2{,}34<2{,}(34)$ nên $-2{,}34>-2{,}(34)$.

b) Ta có $3<5$ nên $\sqrt3<\sqrt5$.

c) Ta có $\dfrac34$ $=\dfrac3{\sqrt{16}}$. Vì $\sqrt{16}$ $<\sqrt{17}$ nên $\dfrac3{\sqrt{16}}$ $>\dfrac3{\sqrt{17}}$. Vậy $\dfrac34$ $>\dfrac3{\sqrt{17}}$.

Dạng 3. Tìm x

Bài 9Tìm số hữu tỉ $x$, biết:

a) $x\cdot\left(-\dfrac37\right)=\dfrac8{21}$
b) $\left|x+\dfrac53\right|=1\dfrac16$
c) $x:\dfrac25=\dfrac25-\left(-\dfrac13\right)+\dfrac43:\left(1+\dfrac13\right)$
d) $3x-\dfrac53=x-0{,}25$
Xem lời giảiẨn lời giải

a) $x$ $=\dfrac8{21}:\left(-\dfrac37\right)$ $=-\dfrac89$.

b) $\left|x+\dfrac53\right|$ $=\dfrac76$.

  • TH1: $x+\dfrac53$ $=\dfrac76$ $\Rightarrow x$ $=\dfrac76-\dfrac53$ $=-\dfrac12$.
  • TH2: $x+\dfrac53$ $=-\dfrac76$ $\Rightarrow x$ $=-\dfrac76-\dfrac53$ $=-\dfrac{17}6$.

Vậy $x=-\dfrac12$ hoặc $x=-\dfrac{17}6$.

c) $x:\dfrac25$ $=\dfrac25$ $+\dfrac13$ $+\dfrac43:\dfrac43$ $=\dfrac25+\dfrac13+1$ $=\dfrac{26}{15}$, suy ra $x$ $=\dfrac{26}{15}\cdot\dfrac25$ $=\dfrac{52}{75}$.

d) $3x-x$ $=\dfrac53-\dfrac14$ $\Rightarrow 2x$ $=\dfrac{17}{12}$ $\Rightarrow x$ $=\dfrac{17}{24}$.

Bài 10Tìm các số nguyên $x;\,y$ biết:

a) $\left(\dfrac13\right)^x=\dfrac1{81}$
b) $\dfrac19\cdot27^x=3^x$
c) $\dfrac8{2^x}=2$
d) $32^y:16^y=1024$
e) $3^y:3+5\cdot3^{y-1}=162$
f) $\left(y-\dfrac23\right)^3=\dfrac1{27}$
Xem lời giảiẨn lời giải

a) $\left(\dfrac13\right)^x$ $=\left(\dfrac13\right)^4$ $\Rightarrow x$ $=4$.

b) $\left(\dfrac13\right)^2\cdot3^{3x}$ $=3^x$ $\Rightarrow3^{3x-2}$ $=3^x$ $\Rightarrow3x-2$ $=x$ $\Rightarrow x$ $=1$.

c) $2^x$ $=4$ $=2^2$ $\Rightarrow x$ $=2$.

d) $2^{5y}:2^{4y}$ $=2^{10}$ $\Rightarrow2^{5y-4y}$ $=2^{10}$ $\Rightarrow y$ $=10$.

e) $3^{y-1}+5\cdot3^{y-1}$ $=162$ $\Rightarrow6\cdot3^{y-1}$ $=162$ $\Rightarrow3^{y-1}$ $=27$ $\Rightarrow y-1$ $=3$ $\Rightarrow y$ $=4$.

f) $\left(y-\dfrac23\right)^3$ $=\left(\dfrac13\right)^3$ $\Rightarrow y-\dfrac23$ $=\dfrac13$ $\Rightarrow y$ $=1$.

Bài 11Tìm $x$, biết:

a) $7-4\sqrt x=3$
b) $\sqrt{2x+7}-5=0$
c) $\dfrac49-\sqrt{(x-1)^2}=\left(\dfrac23\right)^2$
d) $(\sqrt x-5)(\sqrt x+3)=0$
Xem lời giảiẨn lời giải

a) $4\sqrt x$ $=4$ $\Rightarrow\sqrt x$ $=1$ $\Rightarrow x$ $=1$.

b) $\sqrt{2x+7}$ $=5$ $\Rightarrow2x+7$ $=25$ $\Rightarrow2x$ $=18$ $\Rightarrow x$ $=9$.

c) $\sqrt{(x-1)^2}$ $=\dfrac49-\dfrac49$ $=0$ $\Rightarrow x-1$ $=0$ $\Rightarrow x$ $=1$.

d) Vì $\sqrt x+3>0$ nên $\sqrt x-5$ $=0$ $\Rightarrow\sqrt x$ $=5$ $\Rightarrow x$ $=25$.

Bài 12*Tìm $x\in\mathbb Z$ để $A\in\mathbb Z$: $A$ $=\dfrac{x+3}{x-2}$ với $x\ne2$.

Xem lời giảiẨn lời giải

Ta có $A$ $=\dfrac{x+3}{x-2}$ $=\dfrac{x-2+5}{x-2}$ $=1+\dfrac5{x-2}$.

Để $A\in\mathbb Z$ thì $5\ \vdots\ (x-2)$ hay $(x-2)\in\text{Ư}(5)$ $=\{-5;-1;1;5\}$.

Kết hợp với điều kiện $x\ne2$ ta được $x\in\{-3;1;3;7\}$.

Bài 13*Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $B$ $=\dfrac2{-\sqrt{x-1}+1}-3$ với $1\le x<2$.

Xem lời giảiẨn lời giải

Vì $1$ $\le x$ $<2$ $\Rightarrow0$ $\le\sqrt{x-1}$ $<1$ $\Rightarrow0$ $<-\sqrt{x-1}+1$ $\le1$.

$\Rightarrow\dfrac2{-\sqrt{x-1}+1}$ $\ge\dfrac21$ $\Rightarrow\dfrac2{-\sqrt{x-1}+1}$ $-3$ $\ge2-3$ $=-1$.

Dấu "=" xảy ra khi $x-1$ $=0$ $\Leftrightarrow x$ $=1$.

Vậy giá trị nhỏ nhất của $B$ bằng $-1$, đạt được khi $x=1$.

Dạng 4. Toán thực tế

Bài 14Một cửa hàng bán Pizza niêm yết giá tiền như sau:

Bánh PizzaGiá tiền (USD)
Cỡ to11,5
Cỡ trung bình8,75
Cỡ nhỏ6,25

(USD là đô la Mỹ.) Phillip muốn mua 3 cái pizza cỡ to, 2 cái pizza cỡ trung bình và 1 cái pizza cỡ nhỏ. Phillip đưa cho người bán hàng 100 USD. Hỏi người bán hàng phải trả lại cho Phillip bao nhiêu đô la?

Xem lời giảiẨn lời giải

Phillip cần trả số tiền là: $3\cdot11{,}5$ $+2\cdot8{,}75$ $+6{,}25$ $=58{,}25$ (USD).

Người bán hàng phải trả lại cho Phillip: $100-58{,}25$ $=41{,}75$ (USD).

Đáp án: 41,75 USD.

Bài 15Một vườn trường có dạng hình chữ nhật với độ dài hai cạnh là 26 m và 14 m. Người ta muốn rào xung quanh vườn, cứ cách 2 m đóng một cọc rào, mỗi góc vườn đều đóng một cọc rào và chỉ để một cửa ra vào vườn rộng 4 m. Tính số cọc rào cần dùng, biết rằng hai cạnh bên của cửa đồng thời là hai cọc rào.

Xem lời giảiẨn lời giải

Chu vi của vườn trường là: $(26+14)\cdot2=80$ (m).

Chu vi phần đóng cọc rào là: $80-4=76$ (m).

Vì hai cạnh bên của cửa đồng thời là hai cọc rào nên số cọc rào cần dùng là: $76:2+1=39$ (cọc).

Đáp án: 39 cọc.

Bài 16Ông Phú gửi tiết kiệm 100 triệu đồng tại một ngân hàng với kì hạn một năm, lãi suất 5% một năm. Hết thời hạn một năm, tiền lãi gộp vào số tiền gửi ban đầu và lại gửi theo thể thức cũ. Cứ như thế sau hai năm thì số tiền cả gốc lẫn lãi là bao nhiêu?

Xem lời giảiẨn lời giải

Số tiền cả gốc lẫn lãi sau một năm là: $100+100\cdot5\%$ $=105$ (triệu đồng).

Số tiền cả gốc lẫn lãi sau hai năm là: $105+105\cdot5\%$ $=110{,}25$ (triệu đồng).

Đáp án: 110,25 triệu đồng.

II. Bài tập tham khảo · B. Hình học

Bài 1

1) Cho góc tù $xOy$, vẽ $Ot$ vuông góc với $Ox$, $Ov$ vuông góc với $Oy$.

a) Chứng minh $\widehat{xOv}$ $=\widehat{tOy}$.

b) Gọi $Om$ là tia phân giác của $\widehat{xOy}$. Chứng minh $Om$ là tia phân giác của $\widehat{tOv}$.

2) Cho hình vẽ: $\widehat{BAC}$ $=118^\circ$; $\widehat{ACD}$ $=112^\circ$; $\widehat{CDE}$ $=50^\circ$. Chứng minh $AB\parallel DE$.

Hình vẽ
Xem lời giảiẨn lời giải

1)

Hình vẽ

a) Ta có $\widehat{xOv}+\widehat{vOt}$ $=\widehat{xOt}$ $=90^\circ$ (vì $Ot\perp Ox$); $\widehat{yOt}+\widehat{tOv}$ $=\widehat{yOv}$ $=90^\circ$ (vì $Ov\perp Oy$).

$\Rightarrow\widehat{xOv}$ $=90^\circ-\widehat{vOt}$; $\widehat{yOt}$ $=90^\circ-\widehat{tOv}$ $\Rightarrow\widehat{xOv}$ $=\widehat{yOt}$.

b) Vì $Om$ là tia phân giác của góc $xOy$ nên $\widehat{xOm}$ $=\widehat{yOm}$ $\Rightarrow\widehat{xOv}$ $+\widehat{O_1}$ $=\widehat{yOt}+\widehat{O_2}$.

Mà theo câu a, $\widehat{xOv}$ $=\widehat{yOt}$. Suy ra $\widehat{O_1}$ $=\widehat{O_2}$.

Vậy $Om$ là tia phân giác của góc $tOv$.

2) Qua $C$ vẽ đường thẳng $xy$ sao cho $xy\parallel AB$.

Hình vẽ

Có $\widehat{xCA}$ $=\widehat{CAB}$ (so le trong) $\Rightarrow\widehat{xCA}$ $=118^\circ$.

Ta có $\widehat{xCA}+\widehat{ACy}$ $=180^\circ$ $\Rightarrow\widehat{ACy}$ $=180^\circ-118^\circ$ $=62^\circ$.

Mặt khác $\widehat{ACy}+\widehat{DCy}$ $=\widehat{ACD}$ $\Rightarrow\widehat{DCy}$ $=112^\circ-62^\circ$ $=50^\circ$.

$\Rightarrow\widehat{CDE}$ $=\widehat{DCy}$ $=50^\circ$. Mà $\widehat{CDE}$ và $\widehat{DCy}$ là hai góc so le trong $\Rightarrow xy\parallel DE$.

Ta có $xy\parallel DE$, $xy\parallel AB$. Suy ra $AB\parallel DE$.

Bài 2Cho ba đường thẳng $a,b,c$ như hình vẽ sau:

Hình vẽ

Biết $\widehat{A_1}$ $=2\widehat{B_1}$ và $\widehat{A_1},\widehat{B_1}$ là hai góc bù nhau.

a) Tính số đo $\widehat{A_1},\widehat{B_1}$.

b) Tia phân giác của góc $A_1$ cắt đường thẳng $b$ tại $C$. Tính số đo góc $ACB$.

Xem lời giảiẨn lời giải
Hình vẽ

a) Do $\widehat{A_1},\widehat{B_1}$ là hai góc bù nhau nên $\widehat{A_1}+\widehat{B_1}$ $=180^\circ$.

Mà $\widehat{A_1}$ $=2\widehat{B_1}$ nên $2\widehat{B_1}+\widehat{B_1}$ $=180^\circ$, hay $\widehat{B_1}$ $=60^\circ$, $\widehat{A_1}$ $=120^\circ$.

b) Ta có $\widehat{bBA}+\widehat{B_1}$ $=180^\circ$ (hai góc kề bù), suy ra $\widehat{bBA}$ $=180^\circ-60^\circ$ $=120^\circ$.

Do đó $\widehat{A_1}$ $=\widehat{bBA}$. Mà hai góc này ở vị trí so le trong, suy ra $a\parallel b$.

Vì $AC$ là tia phân giác của $\widehat{A_1}$ nên $\widehat{xAC}$ $=\widehat{BAC}$ $=\dfrac12\widehat{A_1}$ $=\dfrac12\cdot120^\circ$ $=60^\circ$.

Mà $a\parallel b$, do đó $\widehat{ACB}$ $=\widehat{xAC}$ $=60^\circ$ (hai góc so le trong).

Bài 3Cho hình vẽ biết $AE\parallel BC$. Tính số đo của góc $y$.

Hình vẽ
Xem lời giảiẨn lời giải

Ta có $AE\parallel BC$ $\Rightarrow\widehat{EAB}$ $=\widehat{ABC}$ $=70^\circ$ (hai góc so le trong) $\Rightarrow y$ $=70^\circ$.

Bài 4Cho hai đường thẳng $AB$ và $CD$ cắt nhau tại $O$.

a) Kể tên các cặp góc đối đỉnh (không kể góc bẹt).

b) Tính các góc còn lại biết góc $AOC$ bằng $40^\circ$.

c) Kẻ $OE$ là tia phân giác của góc $AOC$, $OF$ là tia đối của $OE$. Chứng minh $OF$ là tia phân giác của góc $BOD$.

Xem lời giảiẨn lời giải
Hình vẽ

a) Các cặp góc đối đỉnh (không kể góc bẹt) là: $\widehat{AOC}$ và $\widehat{BOD}$; $\widehat{COB}$ và $\widehat{AOD}$.

b) Do góc $AOC$ và góc $COB$ là hai góc kề bù nên $\widehat{AOC}+\widehat{COB}$ $=180^\circ$.

Theo giả thiết $\widehat{AOC}$ $=40^\circ$ nên $\widehat{COB}$ $=180^\circ-40^\circ$ $=140^\circ$.

Góc $AOC$ và góc $BOD$ đối đỉnh $\Rightarrow\widehat{BOD}$ $=\widehat{AOC}$ $=40^\circ$.

Góc $COB$ và góc $AOD$ đối đỉnh $\Rightarrow\widehat{AOD}$ $=\widehat{COB}$ $=140^\circ$.

Vậy $\widehat{BOD}$ $=40^\circ$; $\widehat{AOD}$ $=\widehat{COB}$ $=140^\circ$.

c) Vì $OE$ là tia phân giác của góc $AOC$ nên $\widehat{AOE}$ $=\widehat{EOC}$ $=\dfrac{40^\circ}2$ $=20^\circ$.

Mà $OE$ và $OF$ là hai tia đối nhau, $OA$ và $OB$ là hai tia đối nhau (vì $AB$ là đường thẳng), suy ra $\widehat{AOE}$ và $\widehat{BOF}$ là hai góc đối đỉnh $\Rightarrow\widehat{BOF}$ $=\widehat{AOE}$ $=20^\circ$.

Mà $\widehat{BOD}$ $=40^\circ$ nên $\widehat{DOF}$ $=20^\circ$ $=\widehat{BOF}$. Vậy $OF$ là tia phân giác của góc $BOD$.

Ôn lại lý thuyết, công thức trước khi làm đề?Sổ tay Toán lớp 7