Tiểu học12345
THCS6789
THPT101112
Giữa HKIĐã cóCuối HKICập nhật sauGiữa HKIICập nhật sauCuối HKIICập nhật sauHSGCập nhật sau

Kiến thức trọng tâm

1. Ôn tập số tự nhiên và các phép tính: số tự nhiên; các phép tính với số tự nhiên.

2. Ôn tập hình học và đo lường: chu vi, diện tích hình chữ nhật; chu vi, diện tích hình vuông.

3. Số thập phân

  • Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân, ngăn cách bởi dấu phẩy. Chữ số bên trái dấu phẩy thuộc phần nguyên, chữ số bên phải dấu phẩy thuộc phần thập phân.
  • Đọc số thập phân: đọc lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp, đọc phần nguyên, đọc "phẩy", rồi đọc phần thập phân. Viết số thập phân cũng viết lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp.
  • Mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn vị của hàng thấp hơn liền sau; bằng $\dfrac1{10}$ (hay $0{,}1$) đơn vị của hàng cao hơn liền trước.
  • Phân số thập phân có mẫu số là $10;100;1\,000;\ldots$ Muốn viết một phân số thành phân số thập phân: lấy $10;100;1\,000;\ldots$ chia cho mẫu số, được bao nhiêu thì nhân cả tử và mẫu với số đó.
  • Làm tròn đến số tự nhiên gần nhất: chữ số hàng phần mười là $0;1;2;3;4$ thì giữ nguyên hàng đơn vị; là $5;6;7;8;9$ thì thêm 1 vào hàng đơn vị. Làm tròn đến hàng phần mười, phần trăm… làm tương tự với chữ số ngay bên phải.
  • So sánh: số nào có phần nguyên lớn hơn thì lớn hơn; nếu phần nguyên bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số cùng hàng ở phần thập phân, từ trái sang phải.
  • Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân: chuyển số đo thành phân số thập phân hoặc hỗn số với đơn vị cần chuyển, rồi viết thành số thập phân.

4. Đại lượng

  • $1\text{ ha}$ $=10\,000\text{ m}^2$; $1\text{ km}^2$ $=1\,000\,000\text{ m}^2$; $1\text{ km}^2$ $=100\text{ ha}$.
  • Mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lần đơn vị bé hơn tiếp liền và bằng $\dfrac1{100}$ đơn vị lớn hơn tiếp liền.
$\text{km}^2$$\text{ha}$$\text{m}^2$$\text{dm}^2$$\text{cm}^2$$\text{mm}^2$
$1\text{ km}^2$ $=100\text{ ha}$$1\text{ ha}$ $=10\,000\text{ m}^2$$1\text{ m}^2$ $=100\text{ dm}^2$$1\text{ dm}^2$ $=100\text{ cm}^2$$1\text{ cm}^2$ $=100\text{ mm}^2$$1\text{ mm}^2$ $=\dfrac1{100}\text{ cm}^2$

5. Hỗn số và phân số

  • Muốn cộng (trừ) hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số rồi cộng (trừ) hai phân số đã quy đồng.
  • Hỗn số gồm phần nguyên và phần phân số; phần phân số luôn bé hơn 1. Đọc hỗn số: đọc phần nguyên, chữ "và" rồi đọc phần phân số.

1. Ôn tập số tự nhiên và các phép tính

Bài 1Số 1 520 121 đọc là:

A. Một triệu năm trăm hai mươi nghìn một trăm hai mươi mốt

B. Một triệu năm trăm hai mươi một trăm hai mươi mốt

C. Một triệu năm trăm hai mươi nghìn một trăm hai mươi một

D. Một triệu năm hai mươi nghìn một trăm hai mươi mốt

Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: A. Một triệu năm trăm hai mươi nghìn một trăm hai mươi mốt.

Bài 2Điền dấu so sánh $(>;<;=)$:

a) $94\,820\ \ldots\ 984\,792$
b) $28\,200:10\ \ldots\ 289\times100$
c) $657\,209\ \ldots\ 667\,106$
d) $11\,101\ \ldots\ 111\,010:10$
Xem lời giảiẨn lời giải
a) $94\,820<984\,792$
b) $28\,200:10<289\times100$
c) $657\,209<667\,106$
d) $11\,101=111\,010:10$

Bài 3Tính bằng cách thuận tiện: $142\times12+142\times88$.

Xem lời giảiẨn lời giải

$142\times12+142\times88$ $=142\times(12+88)$ $=142\times100$ $=14\,200$.

Bài 4Số?

a) $\square\xrightarrow{\times2}\square\xrightarrow{:25}906$

b) $\square\xrightarrow{+40\,247}851\,725\xrightarrow{-54\,515}\square$

Xem lời giảiẨn lời giải

a) $11\,325\xrightarrow{\times2}22\,650\xrightarrow{:25}906$

b) $811\,478\xrightarrow{+40\,247}851\,725\xrightarrow{-54\,515}797\,210$

Bài 5Đọc số và nêu giá trị của chữ số 8 trong mỗi số sau: 6 482 749; 18 036 401; 407 271 981.

Xem lời giảiẨn lời giải
  • 6 482 749 đọc là: Sáu triệu bốn trăm tám mươi hai nghìn bảy trăm bốn mươi chín. Giá trị của chữ số 8 là 80 000.
  • 18 036 401 đọc là: Mười tám triệu không trăm ba mươi sáu nghìn bốn trăm linh một. Giá trị của chữ số 8 là 8 000 000.
  • 407 271 981 đọc là: Bốn trăm linh bảy triệu hai trăm bảy mươi mốt nghìn chín trăm tám mươi mốt. Giá trị của chữ số 8 là 80.

2. Ôn tập hình học và đo lường

Bài 1Một vườn hoa hình chữ nhật có chiều rộng là 18 m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tính diện tích vườn hoa đó.

Xem lời giảiẨn lời giải

Chiều dài khu vườn là: $18\times3=54$ (m).

Diện tích vườn hoa đó là: $54\times18=972$ (m²).

Đáp số: 972 m².

Bài 2Một hình vuông có chu vi là 160 m. Tính diện tích hình vuông đó.

Xem lời giảiẨn lời giải

Độ dài một cạnh hình vuông là: $160:4=40$ (m).

Diện tích hình vuông là: $40\times40=1\,600$ (m²).

Đáp số: 1 600 m².

Bài 3Một vườn điều hình chữ nhật có nửa chu vi là 150 m, chiều dài hơn chiều rộng 50 m. Biết rằng vườn điều cứ 100 m² thu hoạch được 20 kg điều. Hỏi vườn điều đó thu hoạch được bao nhiêu tấn điều?

Xem lời giảiẨn lời giải

Chiều dài vườn điều là: $(150+50):2=100$ (m).

Chiều rộng vườn điều là: $150-100=50$ (m).

Diện tích vườn điều là: $100\times50$ $=5\,000$ (m²).

Vườn điều thu hoạch được số ki-lô-gam điều là: $5\,000:100\times20$ $=1\,000$ (kg). Đổi 1 000 kg = 1 tấn.

Đáp số: 1 tấn điều.

3. Số thập phân

Bài 1Số 56,89 đọc là:

A. Năm sáu phẩy tám chín
B. Năm mươi sáu phẩy tám mươi chín
C. Tám mươi chín phẩy năm mươi sáu
D. Năm phẩy sáu tám chín
Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: B. Năm mươi sáu phẩy tám mươi chín.

Bài 2

a) Viết các số thập phân sau thành phân số thập phân: $0{,}6$ $;\ 0{,}004$ $;\ 3{,}05$ $;\ 11{,}36$ $;\ 0{,}096$.

b) Viết các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn: $1{,}5$ $;\ 0{,}06$ $;\ 98{,}34$ $;\ 1{,}009$ $;\ 0{,}23$.

Xem lời giảiẨn lời giải

a) Ta có:

$0{,}6=\dfrac6{10}$
$0{,}004=\dfrac4{1\,000}$
$3{,}05=\dfrac{305}{100}$
$11{,}36=\dfrac{1\,136}{100}$
$0{,}096=\dfrac{96}{1\,000}$

b) Các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn là: $0{,}06$ $;\ 0{,}23$ $;\ 1{,}009$ $;\ 1{,}5$ $;\ 98{,}34$.

Bài 3Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

$127\text{ m}=\ldots\text{ km}$
$5\text{ km }24\text{ m}=\ldots\text{ km}$
$34\text{ kg}=\ldots\text{ yến}$
$55\text{ kg}=\ldots\text{ tạ}$
Xem lời giảiẨn lời giải
$127\text{ m}=0{,}127\text{ km}$
$5\text{ km }24\text{ m}=5{,}024\text{ km}$
$34\text{ kg}=3{,}4\text{ yến}$
$55\text{ kg}=0{,}55\text{ tạ}$

Bài 4

a) Làm tròn các số sau đến số tự nhiên gần nhất: $7{,}4$ $;\ 13{,}53$ $;\ 34{,}836$.

b) Làm tròn các số sau đến hàng phần mười: $9{,}44$ $;\ 61{,}27$ $;\ 265{,}092$.

Xem lời giảiẨn lời giải

a) Làm tròn các số trên đến hàng đơn vị ta được các số lần lượt là: $7;\ 14;\ 35$.

b) Làm tròn các số trên đến hàng phần mười ta được các số lần lượt là: $9{,}4$ $;\ 61{,}3$ $;\ 265{,}1$.

Bài 5Tìm số tự nhiên thích hợp điền vào ô trống:

$0{,}8<\square<1{,}6$
$72{,}35<\square<73{,}07$
Xem lời giảiẨn lời giải
$0{,}8<1<1{,}6$
$72{,}35<73<73{,}07$

4. Đại lượng

Bài 1Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

$7\text{ ha}=\ldots\text{ km}^2$
$24\text{ km}^2=\ldots\text{ ha}$
$150\text{ m}^2=\ldots\text{ dm}^2$
$6\text{ ha}=\ldots\text{ m}^2$
Xem lời giảiẨn lời giải
$7\text{ ha}=0{,}07\text{ km}^2$
$24\text{ km}^2=2\,400\text{ ha}$
$150\text{ m}^2=15\,000\text{ dm}^2$
$6\text{ ha}=60\,000\text{ m}^2$

Bài 2Điền dấu so sánh thích hợp vào chỗ trống:

$100\text{ ha}\ \ldots\ 1\text{ km}^2$
$10\text{ km}^2\ \ldots\ 100\text{ ha}$
$9\text{ m}^2\ \ldots\ 99\text{ dm}^2$
$100\text{ m}^2\ \ldots\ 90\text{ dm}^2$
Xem lời giảiẨn lời giải
$100\text{ ha}=1\text{ km}^2$
$10\text{ km}^2>100\text{ ha}$
$9\text{ m}^2>99\text{ dm}^2$
$100\text{ m}^2>90\text{ dm}^2$

5. Hỗn số và phân số

Bài 1

a) Rút gọn các phân số sau: $\dfrac{42}{56}$ $;\ \dfrac{34}{18}$ $;\ \dfrac{33}{121}$.

b) Quy đồng mẫu số hai phân số: $\dfrac25$ và $\dfrac38$; $\dfrac{11}{56}$ và $\dfrac57$; $\dfrac49$ và $\dfrac7{10}$.

c) So sánh các phân số sau: $\dfrac{17}5$ và $\dfrac{23}5$; $\dfrac{24}{56}$ và $\dfrac6{14}$; $\dfrac{15}7$ và $\dfrac63$.

Xem lời giảiẨn lời giải

a)

$\dfrac{42}{56}=\dfrac{42:14}{56:14}=\dfrac34$
$\dfrac{34}{18}=\dfrac{34:2}{18:2}=\dfrac{17}9$
$\dfrac{33}{121}=\dfrac{33:11}{121:11}=\dfrac3{11}$

b)

  • $\dfrac25$ $=\dfrac{2\times8}{5\times8}$ $=\dfrac{16}{40}$; $\dfrac38$ $=\dfrac{3\times5}{8\times5}$ $=\dfrac{15}{40}$. Vậy quy đồng mẫu số $\dfrac25$ và $\dfrac38$ ta được $\dfrac{16}{40}$ và $\dfrac{15}{40}$.
  • $\dfrac57$ $=\dfrac{5\times8}{7\times8}$ $=\dfrac{40}{56}$; giữ nguyên $\dfrac{11}{56}$. Vậy quy đồng mẫu số $\dfrac{11}{56}$ và $\dfrac57$ ta được $\dfrac{11}{56}$ và $\dfrac{40}{56}$.
  • $\dfrac49$ $=\dfrac{4\times10}{9\times10}$ $=\dfrac{40}{90}$; $\dfrac7{10}$ $=\dfrac{7\times9}{10\times9}$ $=\dfrac{63}{90}$. Vậy quy đồng mẫu số $\dfrac49$ và $\dfrac7{10}$ ta được $\dfrac{40}{90}$ và $\dfrac{63}{90}$.

c)

$\dfrac{17}5<\dfrac{23}5$
$\dfrac{24}{56}=\dfrac6{14}$
$\dfrac{15}7>\dfrac63$

Bài 2Tính:

a) $\dfrac37+\dfrac3{14}$
b) $\dfrac26+\dfrac5{12}$
c) $\dfrac73-\dfrac5{15}$
Xem lời giảiẨn lời giải

a) $\dfrac37+\dfrac3{14}$ $=\dfrac6{14}+\dfrac3{14}$ $=\dfrac9{14}$.

b) $\dfrac26+\dfrac5{12}$ $=\dfrac4{12}+\dfrac5{12}$ $=\dfrac9{12}$ $=\dfrac34$.

c) $\dfrac73-\dfrac5{15}$ $=\dfrac{35}{15}-\dfrac5{15}$ $=\dfrac{30}{15}$ $=2$.

Bài 3Tính:

a) $\dfrac37:\dfrac73$
b) $\dfrac67\times\dfrac{21}6$
c) $\dfrac15:\dfrac25\times\dfrac{10}5$
Xem lời giảiẨn lời giải

a) $\dfrac37:\dfrac73$ $=\dfrac37\times\dfrac37$ $=\dfrac9{49}$.

b) $\dfrac67\times\dfrac{21}6$ $=\dfrac{126}{42}$ $=3$.

c) $\dfrac15:\dfrac25\times\dfrac{10}5$ $=\dfrac12\times\dfrac{10}5$ $=1$.

Bài 4Hỗn số $8\dfrac{12}{37}$ đọc là:

A. Mười hai phần ba mươi bảy
B. Tám và mười hai phần ba bảy
C. Tám mười hai phần ba bảy
D. Tám và mười hai phần ba mươi bảy
Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: D. Tám và mười hai phần ba mươi bảy.

Bài 5Chuyển các hỗn số sau thành phân số:

a) $2\dfrac57$
b) $9\dfrac{15}{23}$
c) $23\dfrac49$
Xem lời giảiẨn lời giải

a) $2\dfrac57$ $=\dfrac{2\times7+5}7$ $=\dfrac{19}7$.

b) $9\dfrac{15}{23}$ $=\dfrac{9\times23+15}{23}$ $=\dfrac{222}{23}$.

c) $23\dfrac49$ $=\dfrac{23\times9+4}9$ $=\dfrac{211}9$.

Ôn lại lý thuyết, công thức trước khi làm đề?Sổ tay Toán lớp 5