Tiểu học12345
THCS6789
THPT101112
Giữa HKIĐã cóCuối HKICập nhật sauGiữa HKIICập nhật sauCuối HKIICập nhật sauHSGCập nhật sau

Phần Số học · I. Kiến thức trọng tâm

  1. Tập hợp. Phần tử của tập hợp.
  2. Tập hợp số tự nhiên. Cách ghi số tự nhiên. Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên.
  3. Các phép toán trong tập hợp số tự nhiên.
  4. Lũy thừa với số mũ tự nhiên.
  5. Quan hệ chia hết và tính chất. Dấu hiệu chia hết.
  6. Số nguyên tố.
  7. Ước chung và bội chung. Ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất.

Phần Số học · II. Các dạng bài tập thường gặp

Dạng 1. Toán về tập hợp

Câu 1Viết tập $M$ các số nguyên tố nhỏ hơn 11:

A. $M=\{3;5;7;9\}$
B. $M=\{2;3;5;7\}$
C. $M=\{3;5;7\}$
D. $M=\{1;2;3;5;7\}$
Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: B. Các số nguyên tố nhỏ hơn 11 là $2;3;5;7$ (số 1 không là số nguyên tố, $9=3\cdot3$ là hợp số). Vậy $M=\{2;3;5;7\}$.

Câu 2Viết các tập hợp sau bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử thuộc tập hợp đó.

a) $A=\{0;2;4;6;8;10\}$
b) $B=\{21;22;23;24;25;26;27;28;29\}$
Xem lời giảiẨn lời giải
a) $A=\{x\in\mathbb N\mid x\text{ chẵn},\ x\le10\}$
b) $B=\{x\in\mathbb N\mid20<x<30\}$

Câu 3

a) Viết tập hợp $M$ các số tự nhiên lớn hơn 16 và nhỏ hơn 28.

b) Liệt kê các phần tử của tập hợp $C$ $=\{x\in\mathbb N\mid8<x\le18\}$.

Xem lời giảiẨn lời giải

a) $M$ $=\{17;18;19;20;21;22;23;24;25;26;27\}$.

b) $C$ $=\{9;10;11;12;13;14;15;16;17;18\}$.

Câu 4Cho tập hợp $B$ $=\{10;11;12;13;\ldots;98;99\}$:

a) Viết tập hợp $B$ bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử thuộc tập hợp đó.

b) Tính tổng các phần tử của tập hợp $B$.

Xem lời giảiẨn lời giải

a) $B$ $=\{x\in\mathbb N\mid10\le x\le99\}$.

b) Số phần tử của $B$ là $(99-10):1+1=90$ (số). Tổng các phần tử của $B$ là $(99+10)\cdot90:2$ $=4905$.

Dạng 2. Thực hiện phép tính

Câu 5Khi đưa $9\cdot27\cdot3^9:3^4$ về lũy thừa cơ số 3 thì số mũ của lũy thừa đó là:

A. $11$
B. $12$
C. $10$
D. $13$
Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: C. $9\cdot27\cdot3^9:3^4$ $=3^2\cdot3^3\cdot3^9:3^4$ $=3^{2+3+9-4}$ $=3^{10}$. Vậy số mũ của lũy thừa đó là 10.

Câu 6Viết dưới dạng một lũy thừa với số mũ lớn hơn 1:

a) $2^2\cdot2^5\cdot2$
b) $5^{15}:5^8:5^2$
c) $2^5\cdot4^3\cdot8^2$
d) $6^{12}\cdot3^5:2^{12}$
Xem lời giảiẨn lời giải

a) $2^2\cdot2^5\cdot2$ $=2^{2+5+1}$ $=2^8$.

b) $5^{15}:5^8:5^2$ $=5^{15-8-2}$ $=5^5$.

c) $2^5\cdot4^3\cdot8^2$ $=2^5\cdot2^6\cdot2^6$ $=2^{17}$.

d) $6^{12}\cdot3^5:2^{12}$ $=2^{12}\cdot3^{12}\cdot3^5:2^{12}$ $=3^{17}$.

Câu 7Thực hiện phép tính:

a) $246+212+54+479$
b) $43\cdot27+93\cdot44-43\cdot81$
c) $12\cdot53+53\cdot172-53\cdot84$
d) $2^5\cdot5+293-5^3$
e) $136\cdot2^3-36\cdot8$
g) $45^{15}:45^{14}:9:5$
Xem lời giảiẨn lời giải

a) $246+212+54+479$ $=(246+54)+(212+479)$ $=300+691$ $=991$.

b) $43\cdot27$ $+93\cdot44$ $-43\cdot81$ $=93\cdot44-43\cdot(81-27)$ $=4092-43\cdot54$ $=4092-2322$ $=1770$.

c) $12\cdot53$ $+53\cdot172$ $-53\cdot84$ $=53\cdot(12+172-84)$ $=53\cdot100$ $=5300$.

d) $2^5\cdot5+293-5^3$ $=32\cdot5+293-125$ $=160+293-125$ $=328$.

e) $136\cdot2^3-36\cdot8$ $=136\cdot8-36\cdot8$ $=8\cdot(136-36)$ $=8\cdot100$ $=800$.

g) $45^{15}:45^{14}:9:5$ $=45:9:5$ $=5:5$ $=1$.

Câu 8Thực hiện phép tính:

a) $A$ $=\{145-[130-(246-230)]:2\}\cdot5$

b) $B$ $=17^0$ $+[5^{13}:5^{11}$ $+(135$ $-130)^3]$

c) $C$ $=1+4+7+10+\ldots+100+103$

d) $D$ $=2^{100}$ $-2^{99}$ $-2^{98}$ $-\ldots$ $-2^3$ $-2^2$ $-2$

Xem lời giảiẨn lời giải

a) $A$ $=\{145-[130-16]:2\}\cdot5$ $=\{145-114:2\}\cdot5$ $=\{145-57\}\cdot5$ $=88\cdot5$ $=440$.

b) $B$ $=1+[5^2+5^3]$ $=1+[25+125]$ $=151$.

c) Số các số hạng của $C$ là $(103-1):3+1=35$ (số hạng). $C$ $=(103+1)\cdot35:2$ $=1820$.

d) Đặt $S$ $=2+2^2+2^3+\ldots+2^{99}$ thì $D=2^{100}-S$.

$2S$ $=2^2$ $+2^3$ $+\ldots$ $+2^{99}$ $+2^{100}$, nên $2S-S=2^{100}-2$, suy ra $S=2^{100}-2$.

Vậy $D$ $=2^{100}-(2^{100}-2)$ $=2$.

Câu 9Tìm số tự nhiên $x$, biết:

a) $(x-39)-12=0$
b) $231+(312-2x)=531$
c) $(x+5):3-11=4$
d) $[(6x-12):3]\cdot2^5=64$
e) $(x:7+15)\cdot23=391$
g) $36:(x-5)=3^2$
Xem lời giảiẨn lời giải

a) $x-39$ $=12$ $\Rightarrow x$ $=51$.

b) $312-2x$ $=300$ $\Rightarrow2x$ $=12$ $\Rightarrow x$ $=6$.

c) $(x+5):3$ $=15$ $\Rightarrow x+5$ $=45$ $\Rightarrow x$ $=40$.

d) $(6x-12):3$ $=2$ $\Rightarrow6x-12$ $=6$ $\Rightarrow6x$ $=18$ $\Rightarrow x$ $=3$.

e) $x:7+15$ $=17$ $\Rightarrow x:7$ $=2$ $\Rightarrow x$ $=14$.

g) $36:(x-5)$ $=9$ $\Rightarrow x-5$ $=4$ $\Rightarrow x$ $=9$.

Câu 10Tìm $x\in\mathbb N$, biết:

a) $3^x=81\cdot3$
b) $2^{x+1}=32$
c) $3^{x+3}:27=9$
d) $2x^2=32$
e) $(x-1)^4=256$
g) $(3x-9)^5=0$
Xem lời giảiẨn lời giải

a) $3^x$ $=243$ $=3^5$ $\Rightarrow x$ $=5$.

b) $2^{x+1}$ $=32$ $=2^5$ $\Rightarrow x+1$ $=5$ $\Rightarrow x$ $=4$.

c) $3^{x+3}$ $=243$ $=3^5$ $\Rightarrow x+3$ $=5$ $\Rightarrow x$ $=2$.

d) $x^2$ $=16$ $=4^2$ $\Rightarrow x$ $=4$.

e) $(x-1)^4$ $=256$ $=4^4$ $\Rightarrow x-1$ $=4$ $\Rightarrow x$ $=5$.

g) $3x-9$ $=0$ $\Rightarrow x$ $=3$.

Câu 11So sánh:

a) $2^{300}$ và $3^{200}$
b) $8^5$ và $3\cdot4^7$
c) $10^{10}$ và $48\cdot50^5$
d) $1990^{10}+1990^9$ và $1991^{10}$
Xem lời giảiẨn lời giải

a) Ta có $2^{300}$ $=(2^3)^{100}$ $=8^{100}$; $3^{200}$ $=(3^2)^{100}$ $=9^{100}$. Vì $8^{100}<9^{100}$ nên $2^{300}<3^{200}$.

b) Ta có $8^5$ $=2^{15}$ $=2\cdot2^{14}$; $3\cdot4^7$ $=3\cdot2^{14}$. Vì $2\cdot2^{14}$ $<3\cdot2^{14}$ nên $8^5<3\cdot4^7$.

c) Ta có $10^{10}$ $=2^{10}\cdot5^{10}$ $=2\cdot2^9\cdot5^{10}$; $48\cdot50^5$ $=3\cdot2^4\cdot(2\cdot5^2)^5$ $=3\cdot2^9\cdot5^{10}$. Vì $2\cdot2^9\cdot5^{10}$ $<3\cdot2^9\cdot5^{10}$ nên $10^{10}$ $<48\cdot50^5$.

d) Ta có $1990^{10}+1990^9$ $=1990^9\cdot(1990+1)$ $=1990^9\cdot1991$; $1991^{10}$ $=1991^9\cdot1991$. Vì $1990^9<1991^9$ nên $1990^{10}+1990^9$ $<1991^{10}$.

Dạng 3. Bài toán có lời văn

Câu 12Đội Sao Đỏ của trường cần một số lượng học sinh trong khoảng từ 28 đến 32 người, sao cho có thể chia đều thành các nhóm 5 học sinh, và cũng có thể chia đều thành các nhóm 6 học sinh. Số lượng học sinh của đội Sao Đỏ là bao nhiêu?

A. 30 học sinh
B. 31 học sinh
C. 29 học sinh
D. 32 học sinh
Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: A. Chia đều được thành các nhóm 5 học sinh và các nhóm 6 học sinh nên số học sinh là bội chung của 5 và 6.

$\text{BCNN}(5,6)$ $=30$ $\Rightarrow\text{BC}(5,6)$ $=\text{B}(30)$ $=\{0;30;60;\ldots\}$.

Số học sinh trong khoảng từ 28 đến 32 nên số học sinh của đội Sao Đỏ là 30 học sinh.

Câu 13Có ba thùng đựng dầu, thùng thứ nhất có 275 lít dầu, thùng thứ hai có nhiều hơn thùng thứ nhất 43 lít dầu, thùng thứ ba có nhiều hơn thùng thứ hai 15 lít dầu. Hỏi cả ba thùng có bao nhiêu lít dầu?

Xem lời giảiẨn lời giải

Thùng thứ hai có số lít dầu là $275+43=318$ (lít). Thùng thứ ba có số lít dầu là $318+15=333$ (lít).

Cả ba thùng có số lít dầu là $275+318+333=926$ (lít). Đáp số: 926 lít dầu.

Câu 14Thầy giáo tặng thưởng cho mỗi bạn học sinh 5 quyển vở. Biết lớp có 28 học sinh và giá của mỗi quyển vở là 7 600 đồng, tính tổng số tiền thầy cần dùng để mua vở.

Xem lời giảiẨn lời giải

Số quyển vở thầy giáo cần mua là $28\cdot5=140$ (quyển).

Số tiền thầy cần dùng để mua vở là $7\,600\cdot140$ $=1\,064\,000$ (đồng). Đáp số: 1 064 000 đồng.

Câu 15Bác An có một khúc gỗ dài 35 dm và bác cắt thành những đoạn gỗ nhỏ có độ dài 50 cm. Thời gian trung bình mỗi lần cắt là 30 giây. Tính thời gian bác An cắt xong khúc gỗ đó theo đơn vị phút.

Xem lời giảiẨn lời giải

Đổi 35 dm $=350$ cm. Số đoạn gỗ cắt được là $350:50=7$ (đoạn), nên số lần cắt là $7-1=6$ (lần).

Thời gian bác An cắt xong khúc gỗ là $6\cdot30=180$ (giây) $=3$ phút.

Câu 16Tìm số chia của phép chia có thương bằng 6 và số dư bằng 4, biết tổng của số bị chia, thương và số dư bằng 62.

Xem lời giảiẨn lời giải

Số bị chia là $62-6-4=52$.

Ta có: Số bị chia $=$ Số chia $\cdot$ Thương $+$ Số dư, nên số chia là $(52-4):6=8$.

Thử lại: số dư 4 nhỏ hơn số chia 8 (thỏa mãn). Vậy số chia là 8.

Dạng 4. Quan hệ chia hết. Số nguyên tố

Câu 17Số các số tự nhiên có hai chữ số chia hết cho 3 là:

A. $30$
B. $35$
C. $32$
D. $37$
Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: A. Các số tự nhiên có hai chữ số chia hết cho 3 là $12;15;18;\ldots;96;99$. Số các số đó là $(99-12):3+1=30$ (số).

Câu 18Biết $\overline{3x4y}$ $(x,y>0)$ chia hết cho 9 và 5. Tính $2x+3y$:

A. $27$
B. $37$
C. $17$
D. $4$
Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: A. Để $\overline{3x4y}$ chia hết cho 5 thì $y\in\{0;5\}$, mà $y>0$ nên $y=5$. Số cần tìm có dạng $\overline{3x45}$.

Để $\overline{3x45}$ chia hết cho 9 thì $3+x+4+5=12+x$ chia hết cho 9; mà $0<x\le9$ nên $x=6$.

Vậy $2x+3y$ $=2\cdot6+3\cdot5$ $=27$.

Câu 19Các tổng sau đây là số nguyên tố hay hợp số?

a) $A=21+72$
b) $B=3\cdot5\cdot7+8\cdot9\cdot10$
c) $C=33+45+78$
d) $D=13\cdot15\cdot27+19\cdot23\cdot25$
Xem lời giảiẨn lời giải

a) $21\ \vdots\ 3$ và $72\ \vdots\ 3$ nên $A\ \vdots\ 3$; mà $A=93>3$. Vậy $A$ là hợp số.

b) $3\cdot5\cdot7\ \vdots\ 5$ và $8\cdot9\cdot10\ \vdots\ 5$ nên $B\ \vdots\ 5$; mà $B>5$. Vậy $B$ là hợp số.

c) $33,45,78$ đều chia hết cho 3 nên $C\ \vdots\ 3$; mà $C>3$. Vậy $C$ là hợp số.

d) $13\cdot15\cdot27$ và $19\cdot23\cdot25$ đều là số lẻ nên $D$ là số chẵn; mà $D>2$. Vậy $D$ là hợp số.

Câu 20Chứng minh rằng: $A$ $=4+4^2+4^3+\ldots+4^{12}$ chia hết cho 5.

Xem lời giảiẨn lời giải

$A$ $=(4$ $+4^2)$ $+(4^3$ $+4^4)$ $+\ldots$ $+(4^{11}$ $+4^{12})$ $=4\cdot(1$ $+4)$ $+4^3\cdot(1$ $+4)$ $+\ldots$ $+4^{11}\cdot(1$ $+4)$

$=4\cdot5$ $+4^3\cdot5$ $+\ldots$ $+4^{11}\cdot5$ $=5\cdot(4$ $+4^3$ $+\ldots$ $+4^{11})\ \vdots\ 5$.

Vậy $A$ chia hết cho 5.

Câu 21Tìm tất cả các số tự nhiên $n$ sao cho:

a) $6\ \vdots\ (n+1)$
b) $(n+6)\ \vdots\ (n+1)$
c) $(4n+9)\ \vdots\ (2n+1)$
Xem lời giảiẨn lời giải

a) Ta có $n+1\in\text{Ư}(6)$ $=\{1;2;3;6\}$. Suy ra $n\in\{0;1;2;5\}$.

b) Ta có $(n+6)\ \vdots\ (n+1)$ hay $[(n+1)+5]\ \vdots\ (n+1)$. Suy ra $5\ \vdots\ (n+1)$, tức $n+1\in\text{Ư}(5)$ $=\{1;5\}$. Vậy $n\in\{0;4\}$.

c) Ta có $(4n+9)\ \vdots\ (2n+1)$ hay $[2\cdot(2n$ $+1)$ $+7]\ \vdots\ (2n$ $+1)$. Suy ra $7\ \vdots\ (2n+1)$, tức $2n+1\in\text{Ư}(7)$ $=\{1;7\}$. Vậy $n\in\{0;3\}$.

Dạng 5. Ước chung và bội chung. ƯCLN và BCNN

Câu 22Tìm $\text{ƯCLN}(36,84)$:

A. $2$
B. $4$
C. $3$
D. $12$
Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: D. Ta có $36=2^2\cdot3^2$; $84$ $=2^2\cdot3\cdot7$. Suy ra $\text{ƯCLN}(36,84)$ $=2^2\cdot3$ $=12$.

Câu 23Tìm bội chung nhỏ hơn 200 của 3, 4 và 7.

A. $84$
B. $0;84$
C. $0;84;168$
D. $84;168$
Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: C. Ta có $\text{BCNN}(3,4,7)$ $=3\cdot4\cdot7$ $=84$; $\text{BC}(3,4,7)$ $=\text{B}(84)$ $=\{0;84;168;252;\ldots\}$.

Vậy các bội chung nhỏ hơn 200 của 3, 4 và 7 là $0;84;168$.

Câu 24

a) Tìm $\text{ƯC}(8,20)$. Sau đó tìm $\text{ƯCLN}(8,20)$.

b) Tìm $\text{BCNN}(15,18,24)$. Sau đó tìm $\text{BC}(15,18,24)$.

Xem lời giảiẨn lời giải

a) Ta có $\text{Ư}(8)$ $=\{1;2;4;8\}$; $\text{Ư}(20)$ $=\{1;2;4;5;10;20\}$. Suy ra $\text{ƯC}(8,20)$ $=\{1;2;4\}$. Vậy $\text{ƯCLN}(8,20)$ $=4$.

b) Ta có $15=3\cdot5$; $18=2\cdot3^2$; $24=2^3\cdot3$. Suy ra $\text{BCNN}(15,18,24)$ $=2^3\cdot3^2\cdot5$ $=360$.

Vậy $\text{BC}(15,18,24)$ $=\text{B}(360)$ $=\{0;360;720;1080;\ldots\}$.

Câu 25Một đội y tế có 280 nam, 220 nữ dự định chia thành các nhóm sao cho số nam và số nữ ở mỗi nhóm đều nhau, biết số nhóm chia được nhiều hơn 1 nhóm và không lớn hơn 5 nhóm. Hỏi có thể chia đội thành mấy nhóm? Khi đó mỗi nhóm có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ?

Xem lời giảiẨn lời giải

Vì số nam và số nữ ở mỗi nhóm đều nhau nên số nhóm là ước chung của 280 và 220.

Ta có $280$ $=2^3\cdot5\cdot7$; $220$ $=2^2\cdot5\cdot11$ $\Rightarrow\text{ƯCLN}(280,220)$ $=2^2\cdot5$ $=20$.

Suy ra $\text{ƯC}(280,220)$ $=\text{Ư}(20)$ $=\{1;2;4;5;10;20\}$.

Vì số nhóm chia được nhiều hơn 1 nhóm và không lớn hơn 5 nhóm nên số nhóm có thể chia được là 2; 4; 5. Khi đó:

Số nhómSố nam mỗi nhómSố nữ mỗi nhóm
2 nhóm$280:2=140$ (người)$220:2=110$ (người)
4 nhóm$280:4=70$ (người)$220:4=55$ (người)
5 nhóm$280:5=56$ (người)$220:5=44$ (người)

Câu 26Khi sắp xếp một số sách thành các chồng 12 cuốn, 15 cuốn và 18 cuốn đều vừa đủ. Hãy tìm số sách đó, biết số sách trong khoảng từ 300 đến 400 cuốn.

Xem lời giảiẨn lời giải

Gọi số sách phải tìm là $x$ (cuốn) thì $x\in\text{BC}(12,15,18)$ và $300\le x\le400$.

Ta có $12=2^2\cdot3$; $15=3\cdot5$; $18$ $=2\cdot3^2$ $\Rightarrow\text{BCNN}(12,15,18)$ $=2^2\cdot3^2\cdot5$ $=180$.

Do đó $\text{BC}(12,15,18)$ $=\text{B}(180)$ $=\{0;180;360;540;\ldots\}$. Vậy số sách là 360 cuốn.

Phần Hình học · I. Kiến thức trọng tâm

  1. Hình vuông.
  2. Hình chữ nhật.
  3. Hình tam giác đều.
  4. Hình lục giác đều.
  5. Hình thoi.
  6. Hình bình hành.
  7. Hình thang cân.

Phần Hình học · II. Các dạng bài tập thường gặp

Dạng 1. Nhận dạng và mô tả các hình

Câu 1Liệt kê các hình sau theo thứ tự từ phải sang trái:

Hình vẽ

A. Hình lục giác đều, hình tam giác đều, hình bình hành, hình thang cân.

B. Hình thang cân, hình tam giác đều, hình bình hành, hình lục giác đều.

C. Hình thang cân, hình tam giác đều, hình thoi, hình lục giác đều.

D. Hình lục giác đều, hình bình hành, hình tam giác đều, hình thang cân.

Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: B. Theo thứ tự từ trái sang phải, các hình là: hình lục giác đều, hình bình hành, hình tam giác đều, hình thang cân.

Do đó theo thứ tự từ phải sang trái là: hình thang cân, hình tam giác đều, hình bình hành, hình lục giác đều.

Câu 2Trong các tam giác có kích thước sau đây, đâu là tam giác đều?

A. 3 cm; 4 cm; 3 cm
B. 15 cm; 12 cm; 5 cm
C. 9 cm; 9 cm; 8 cm
D. 10 cm; 10 cm; 10 cm
Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: D. Tam giác đều có ba cạnh bằng nhau. Chỉ có bộ 10 cm; 10 cm; 10 cm có ba cạnh bằng nhau.

Câu 3Số đo góc bất kỳ của hình lục giác đều bằng:

A. $60^\circ$
B. $90^\circ$
C. $120^\circ$
D. $180^\circ$
Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: C. Hình lục giác đều có sáu góc bằng nhau, mỗi góc bằng $120^\circ$.

Câu 4Hình thoi không có tính chất nào sau đây?

A. Hai đường chéo bằng nhau
B. Hai đường chéo vuông góc với nhau
C. Hai cạnh kề bằng nhau
D. Hai góc đối bằng nhau
Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: A. Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau (nên hai cạnh kề bằng nhau), hai đường chéo vuông góc với nhau và các góc đối bằng nhau. Hai đường chéo của hình thoi nói chung không bằng nhau.

Câu 5Cho hình bình hành $ABCD$, cặp cạnh song song với nhau là:

A. $AB$ và $AC$
B. $AC$ và $BD$
C. $BC$ và $BA$
D. $BC$ và $DA$
Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: D. Hình bình hành $ABCD$ có các cặp cạnh đối song song: $AB\parallel CD$ và $BC\parallel DA$. ($AC$, $BD$ là hai đường chéo; $BC$ và $BA$ cắt nhau tại $B$.)

Câu 6Tập hợp các hình chỉ có 4 cạnh là:

A. {Hình thoi, hình bình hành, hình thang cân, hình tam giác}

B. {Hình thoi, hình bình hành, hình thang cân, hình chữ nhật}

C. {Hình thoi, hình lục giác đều, hình thang cân, hình tam giác}

D. {Hình chữ nhật, hình bình hành, hình thang cân, hình tam giác}

Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: B. Hình tam giác có 3 cạnh, hình lục giác đều có 6 cạnh. Hình thoi, hình bình hành, hình thang cân, hình chữ nhật đều có 4 cạnh.

Câu 7Điền vào chỗ chấm:

Hình vẽ

Hình vẽ trên có:

a) Có 1 hình thoi là: ……

b) Có 4 hình tam giác đều là: ……, ……, …… và ……

c) Có 3 hình chữ nhật là: ……, …… và ……

Xem lời giảiẨn lời giải

a) Có 1 hình thoi là: ABCD.

b) Có 4 hình tam giác đều là: BMN, BAC, DQP và DAC.

c) Có 3 hình chữ nhật là: MEFN, EFPQ và MNPQ.

*Giải thích:* Hình thoi $ABCD$ có góc $D$ bằng $60^\circ$ nên góc $B$ cũng bằng $60^\circ$; các tam giác $DAC$, $BAC$ có hai cạnh bằng nhau và một góc $60^\circ$ nên là tam giác đều. $MN$ và $QP$ song song với $AC$ nên các tam giác $BMN$, $DQP$ cũng là tam giác đều.

Câu 8Điền điểm thích hợp vào ô trống:

Hình vẽ

Hình thang có 2 cạnh bên $MJ$ và $NK$, có 1 cạnh đáy là $MN$.

Xem lời giảiẨn lời giải

Cạnh đáy $MN$ nằm ở trên nên $M$, $N$ là hai đỉnh phía trên; cạnh bên $MJ$ nên $J$ ở dưới cùng phía với $M$; cạnh bên $NK$ nên $K$ ở dưới cùng phía với $N$.

Hình vẽ

Dạng 2. Các bài toán liên quan đến chu vi và diện tích

Câu 9Chu vi hình vuông có cạnh bằng 15 cm là:

A. 15 cm
B. 60 cm
C. 60 cm²
D. 225 cm
Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: B. Chu vi hình vuông là $15\cdot4=60$ (cm).

Câu 10Chu vi hình chữ nhật có tổng độ dài 2 cạnh kề nhau bằng 32 cm là:

A. 32 cm
B. 64 cm
C. 128 cm
D. 1 024 cm
Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: B. Tổng độ dài 2 cạnh kề nhau chính là nửa chu vi của hình chữ nhật. Vậy chu vi hình chữ nhật là $32\cdot2=64$ (cm).

Câu 11Chu vi hình lục giác đều có cạnh bằng 6 dm là:

A. 36 dm
B. 24 dm
C. 6 dm
D. 72 dm
Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: A. Hình lục giác đều có 6 cạnh bằng nhau. Vậy chu vi hình lục giác đều là $6\cdot6=36$ (dm).

Câu 12Tính diện tích hình bình hành biết:

Hình vẽ
A. $S=375\text{ cm}^2$
B. $S=500\text{ cm}^2$
C. $S=300\text{ cm}^2$
D. $S=675\text{ cm}^2$
Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: A. Hình bình hành có cạnh đáy 25 cm và chiều cao tương ứng 15 cm (cạnh bên 20 cm không dùng để tính diện tích).

Diện tích hình bình hành là $S=25\cdot15=375$ (cm²).

Câu 13Biết chu vi của hình thang cân bằng 65 cm, tổng độ dài hai cạnh đáy là 37 cm. Độ dài 1 cạnh bên của hình thang cân là:

A. 28 cm
B. 14 cm
C. 51 cm
D. 93 cm
Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: B. Tổng độ dài 2 cạnh bên của hình thang cân là $65-37=28$ (cm).

Hai cạnh bên của hình thang cân bằng nhau nên độ dài 1 cạnh bên là $28:2=14$ (cm).

Câu 14Nếu chiều dài của hình chữ nhật tăng lên 2 lần, chiều rộng của hình chữ nhật tăng lên 3 lần thì diện tích của nó tăng lên bao nhiêu lần?

Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: diện tích tăng lên 6 lần.

Gọi chiều dài và chiều rộng ban đầu của hình chữ nhật lần lượt là $a$ và $b$. Diện tích hình chữ nhật ban đầu là $S=a\cdot b$.

Diện tích hình chữ nhật sau khi tăng là $S'$ $=(2a)\cdot(3b)$ $=6\cdot a\cdot b$ $=6S$. Vậy diện tích hình chữ nhật tăng lên 6 lần.

Hình vẽ

Câu 15Bác An muốn lát sàn gỗ dọc hành lang giữa hai căn phòng hình vuông. Biết mỗi tấm lát sàn có kích thước 16 cm × 200 cm, giá của 1 hộp 10 tấm bằng 150 nghìn đồng. Hỏi chi phí mua tấm lát sàn gỗ của bác An tối thiểu là bao nhiêu?

Hình vẽ
Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: 450 nghìn đồng.

Mỗi căn phòng hình vuông có diện tích 16 m² mà $16=4\cdot4$ nên cạnh mỗi căn phòng là 4 m.

Chiều rộng của hành lang là $10-4-4=2$ (m) $=200$ cm; chiều dài hành lang bằng cạnh căn phòng: 4 m $=400$ cm.

Diện tích hành lang hình chữ nhật là $400\cdot200$ $=80\,000$ (cm²). Diện tích một tấm lát sàn là $16\cdot200=3\,200$ (cm²).

Số tấm lát sàn cần dùng là $80\,000:3\,200=25$ (tấm). Mỗi hộp có 10 tấm (2 hộp mới có 20 tấm, chưa đủ) nên bác An phải mua ít nhất 3 hộp.

Chi phí mua tấm lát sàn gỗ tối thiểu là $3\cdot150=450$ (nghìn đồng).

Câu 16Cho hình vẽ:

Hình vẽ

a) Tính chu vi hình màu xanh lá cây.

b) Tính chu vi hình màu cam.

c) Tính diện tích hình màu vàng.

d) Tính chu vi của hình chữ nhật lớn nhất bao quanh các hình.

Xem lời giảiẨn lời giải

a) Hình màu xanh lá là hình vuông cạnh 16 cm. Chu vi là $16\cdot4=64$ (cm).

b) Hình màu cam là tam giác có hai cạnh bên bằng nhau (bằng 17 cm) và cạnh còn lại 16 cm. Chu vi là $17+17+16=50$ (cm).

c) Hình màu vàng là hình thang có đáy lớn $15+18=33$ (cm), đáy nhỏ 18 cm. Theo kí hiệu trên hình, chiều cao của hình thang bằng một nửa chiều rộng hình chữ nhật: $16:2=8$ (cm).

Diện tích hình màu vàng là $(33+18)\cdot8:2$ $=204$ (cm²).

d) Chiều dài của hình chữ nhật lớn nhất là $15+18+16=49$ (cm). Chu vi hình chữ nhật đó là $2\cdot(49+16)=130$ (cm).

Ôn lại lý thuyết, công thức trước khi làm đề?Sổ tay Toán lớp 6