Tiểu học12345
THCS6789
THPT101112
Giữa HKIĐã cóCuối HKICập nhật sauGiữa HKIICập nhật sauCuối HKIICập nhật sauHSGCập nhật sau

A. Kiến thức trọng tâm

I. Đại số

  1. Phép cộng và phép trừ đa thức.
  2. Phép nhân và phép chia đa thức.
  3. Hằng đẳng thức.

II. Hình học

  1. Tứ giác.
  2. Hình thang cân; hình bình hành; hình chữ nhật; hình thoi; hình vuông.

B. Bài tập tham khảo · Phần I. Trắc nghiệm khách quan

Câu 1Bậc của đa thức $x^3y^5-9x^2+7x^5$ là:

A. $7$
B. $8$
C. $9$
D. $15$
Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: B. Hạng tử $x^3y^5$ có bậc $3+5=8$ là bậc cao nhất.

Câu 2Có bao nhiêu nhóm đơn thức đồng dạng với nhau trong các đơn thức sau: $2xy$ $;\ 9y^2$ $;\ 5xy$ $;\ 4xy^2$ $;\ y^2$.

A. $1$
B. $2$
C. $3$
D. $4$
Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: B. Hai nhóm: $\{2xy;\ 5xy\}$ và $\{9y^2;\ y^2\}$.

Câu 3Hằng đẳng thức $A^2-B^2$ $=(A-B)(A+B)$ có tên là:

A. Bình phương của một tổng
B. Bình phương của một hiệu
C. Hiệu hai bình phương
D. Tổng hai bình phương
Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: C.

Câu 4Tích hai đơn thức $\dfrac12x^2y$ và $\dfrac{-5}3xy^2$ là:

A. $\dfrac56x^4y^3$
B. $\dfrac{-5}6x^3y^4$
C. $\dfrac56x^3y^3$
D. $\dfrac{-5}6x^3y^3$
Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: D. $\dfrac12x^2y\cdot\dfrac{-5}3xy^2$ $=\dfrac{-5}6x^3y^3$.

Câu 5Tứ giác $ABCD$ có $\widehat A$ $=30^\circ$; $\widehat B$ $=70^\circ$; $\widehat C$ $=120^\circ$. Tính $\widehat D$.

A. $\widehat D=140^\circ$
B. $\widehat D=40^\circ$
C. $\widehat D=110^\circ$
D. $\widehat D=150^\circ$
Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: A. $\widehat D$ $=360^\circ$ $-(30^\circ$ $+70^\circ$ $+120^\circ)$ $=140^\circ$.

Câu 6Cho hình thang cân $ABCD$ có $AB\parallel CD$; $\widehat A$ $=120^\circ$. Tính $\widehat D$.

A. $\widehat D=120^\circ$
B. $\widehat D=60^\circ$
C. $\widehat D=110^\circ$
D. $\widehat D=150^\circ$
Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: B. Vì $AB\parallel CD$ nên $\widehat A+\widehat D$ $=180^\circ$ $\Rightarrow\widehat D$ $=60^\circ$.

Câu 7Cho hình bình hành $ABCD$ có $AB=5\text{ cm}$; $BC=4\text{ cm}$. Tính độ dài của $DC$.

A. $5\text{ cm}$
B. $4\text{ cm}$
C. $9\text{ cm}$
D. $1\text{ cm}$
Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: A. Trong hình bình hành các cạnh đối bằng nhau nên $DC=AB=5\text{ cm}$.

Câu 8Cho hình bình hành $ABCD$ có $\widehat A$ $=70^\circ$. Tính $\widehat B,\widehat C$.

A. $\widehat B=70^\circ;\ \widehat C=110^\circ$
B. $\widehat B=120^\circ;\ \widehat C=70^\circ$
C. $\widehat B=110^\circ;\ \widehat C=60^\circ$
D. $\widehat B=110^\circ;\ \widehat C=70^\circ$
Xem lời giảiẨn lời giải

Đáp án: D. $\widehat C$ $=\widehat A$ $=70^\circ$; $\widehat B$ $=180^\circ-\widehat A$ $=110^\circ$.

Phần II. Tự luận · Đại số

Bài 1Thực hiện phép tính:

a) $65xy^2z\cdot\dfrac35x^2y$
b) $(-12x^3y^4+6xy^2-18xy):6xy$
c) $-3xy(3x^3+5x-1)$
d) $(x+4)(2x^2-3x+4)$
e) $(3x-1)^2-7(x^2+2)$
Xem lời giảiẨn lời giải

a) $65xy^2z\cdot\dfrac35x^2y$ $=39x^3y^3z$.

b) $(-12x^3y^4+6xy^2-18xy):6xy$ $=-2x^2y^3+y-3$.

c) $-3xy(3x^3+5x-1)$ $=-9x^4y-15x^2y+3xy$.

d) $(x+4)(2x^2-3x+4)$ $=2x^3-3x^2+4x+8x^2-12x+16$ $=2x^3+5x^2-8x+16$.

e) $(3x-1)^2-7(x^2+2)$ $=9x^2-6x+1-7x^2-14$ $=2x^2-6x-13$.

Bài 2Tìm đa thức $M$, biết:

a) $(6x^2-3xy^2)+M$ $=x^2+y^2-2xy^2$

b) $M-(4x^2-2xyz)$ $=xy+x^2-4xyz+3$

c) $M\cdot\dfrac{-5}2x^3y^2$ $=5x^6y^4$ $+\dfrac{15}2x^5y^3$ $-10x^3y^2$

Xem lời giảiẨn lời giải

a) $M$ $=(x^2$ $+y^2$ $-2xy^2)$ $-(6x^2$ $-3xy^2)$ $=x^2+y^2-2xy^2-6x^2+3xy^2$ $=-5x^2+y^2+xy^2$.

b) $M$ $=(xy+x^2-4xyz+3)+(4x^2-2xyz)$ $=5x^2-6xyz+xy+3$.

c) $M$ $=\left(5x^6y^4+\dfrac{15}2x^5y^3-10x^3y^2\right):\dfrac{-5}2x^3y^2$ $=-2x^3y^2-3x^2y+4$.

Bài 3Cho hai đa thức $A=3x^2y+4xyz-2x+6$ và $B=4xyz-3x^2y+x-5$.

a) Tìm các đa thức $A+B$ và $A-B$.

b) Tính giá trị của đa thức $A+B$ tại $x=0{,}5$; $y=-2$ và $z=1$.

Xem lời giảiẨn lời giải

a) $A+B$ $=(3x^2y$ $+4xyz$ $-2x$ $+6)$ $+(4xyz$ $-3x^2y$ $+x$ $-5)$ $=8xyz-x+1$.

$A-B$ $=(3x^2y$ $+4xyz$ $-2x$ $+6)$ $-(4xyz$ $-3x^2y$ $+x$ $-5)$ $=3x^2y$ $+4xyz$ $-2x$ $+6$ $-4xyz$ $+3x^2y$ $-x$ $+5$ $=6x^2y-3x+11$.

b) Thay $x=0{,}5$; $y=-2$; $z=1$ vào $A+B$ ta được: $A+B$ $=8\cdot0{,}5\cdot(-2)\cdot1$ $-0{,}5$ $+1$ $=-7{,}5$.

Bài 4Tìm $x$, biết:

a) $(x-5)(2x+1)=0$
b) $2(x+5)-x^2-5x=0$
c) $2x(x-5)-x(3+2x)=26$
d) $x^2-8x+16=0$
e) $x^3+x^2+x+1=0$
f) $(2x+3)^2-4(x+1)(x-1)=0$
Xem lời giảiẨn lời giải

a) $(x-5)(2x+1)$ $=0$ $\Rightarrow x-5$ $=0$ hoặc $2x+1$ $=0$ $\Rightarrow x$ $=5$ hoặc $x=-\dfrac12$.

b) $2(x+5)-x(x+5)$ $=0$ $\Rightarrow(x+5)(2-x)$ $=0$ $\Rightarrow x$ $=-5$ hoặc $x=2$.

c) $2x^2-10x-3x-2x^2$ $=26$ $\Rightarrow-13x$ $=26$ $\Rightarrow x$ $=-2$.

d) $(x-4)^2$ $=0$ $\Rightarrow x$ $=4$.

e) $x^2(x+1)+(x+1)$ $=0$ $\Rightarrow(x+1)(x^2+1)$ $=0$. Vì $x^2+1>0$ nên $x+1$ $=0$ $\Rightarrow x$ $=-1$.

f) $4x^2+12x+9-4x^2+4$ $=0$ $\Rightarrow12x$ $=-13$ $\Rightarrow x$ $=-\dfrac{13}{12}$.

Bài 5Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) $5x-20y$
b) $x^2-x-y^2-y$
c) $x^2-2xy+y^2-z^2$
d) $16x-5x^2-3$
e) $2x^2-6x$
f) $x^3-3x^2-4x+12$
Xem lời giảiẨn lời giải

a) $5x-20y=5(x-4y)$.

b) $x^2-x-y^2-y$ $=(x^2-y^2)-(x+y)$ $=(x+y)(x-y-1)$.

c) $x^2-2xy+y^2-z^2$ $=(x-y)^2-z^2$ $=(x-y+z)(x-y-z)$.

d) $16x-5x^2-3$ $=-(5x^2-x-15x+3)$ $=-[x(5x-1)-3(5x-1)]$ $=-(x-3)(5x-1)$.

e) $2x^2-6x=2x(x-3)$.

f) $x^3-3x^2-4x+12$ $=x^2(x-3)-4(x-3)$ $=(x-3)(x-2)(x+2)$.

Bài 6Rút gọn các biểu thức sau:

a) $3x(x-2)-5x(1-x)-8(x^2-3)$

b) $(x+5)^2-(x+3)(x-3)$

c) $x(x-5)(x+5)-(x+2)(x^2-2x+4)$

d) $x(x^2+x+1)-x^2(x+1)-x+5$

Xem lời giảiẨn lời giải

a) $3x(x-2)-5x(1-x)-8(x^2-3)$ $=3x^2-6x-5x+5x^2-8x^2+24$ $=-11x+24$.

b) $(x+5)^2-(x+3)(x-3)$ $=x^2+10x+25-x^2+9$ $=10x+34$.

c) $x(x-5)(x+5)-(x+2)(x^2-2x+4)$ $=x^3-25x-x^3-8$ $=-25x-8$.

d) $x(x^2+x+1)-x^2(x+1)-x+5$ $=x^3+x^2+x-x^3-x^2-x+5$ $=5$.

Bài 7Tính giá trị của các biểu thức sau:

a) $x^2+6x+9$ tại $x=97$

b) $25x^2-2xy+\dfrac1{25}y^2$ tại $x=-\dfrac15$, $y=-5$

Xem lời giảiẨn lời giải

a) $x^2+6x+9=(x+3)^2$. Thay $x=97$ vào ta được $(97+3)^2=10\,000$.

b) $25x^2-2xy+\dfrac1{25}y^2$ $=\left(5x-\dfrac15y\right)^2$. Thay $x=-\dfrac15$, $y=-5$ vào ta được $\left(5\cdot\left(-\dfrac15\right)-\dfrac15\cdot(-5)\right)^2$ $=0$.

Bài 8Tìm giá trị nhỏ nhất (hoặc lớn nhất) của các biểu thức sau:

a) $A=x^2+4x+7$
b) $B=x^2-x+1$
c) $C=4x-x^2+3$
Xem lời giảiẨn lời giải

a) Ta có $A$ $=x^2+4x+7$ $=(x+2)^2+3$. Vì $(x+2)^2\ge0$ với mọi $x$ nên $(x+2)^2+3\ge3$ với mọi $x$.

Suy ra giá trị nhỏ nhất của $A$ là $3$ khi $x=-2$.

b) Ta có $B$ $=x^2-x+1$ $=\left(x-\dfrac12\right)^2$ $+\dfrac34$. Vì $\left(x-\dfrac12\right)^2$ $\ge0$ với mọi $x$ nên $B\ge\dfrac34$ với mọi $x$.

Suy ra giá trị nhỏ nhất của $B$ là $\dfrac34$ khi $x=\dfrac12$.

c) Ta có $C$ $=4x-x^2+3$ $=-x^2+4x+3$ $=-(x-2)^2+7$. Vì $-(x-2)^2\le0$ với mọi $x$ nên $C\le7$ với mọi $x$.

Suy ra giá trị lớn nhất của $C$ là $7$ khi $x=2$.

Phần II. Tự luận · Hình học

Bài 1Cho hình vẽ sau:

Hình vẽ

a) Chứng minh $ABCD$ là hình thang.

b) Số đo $x$ bằng bao nhiêu thì $ABCD$ là hình thang cân?

Xem lời giảiẨn lời giải

a) Ta có $\widehat{zBC}$ $=\widehat C$ $=75^\circ$ mà $\widehat{zBC}$, $\widehat C$ là hai góc so le trong nên $AB\parallel CD$ $\Rightarrow ABCD$ là hình thang.

b) Để $ABCD$ là hình thang cân thì $\widehat D$ $=\widehat C$ $=75^\circ$ $\Rightarrow x$ $=75^\circ$.

Bài 2Cho $\triangle ABC$ cân ở $A$ có điểm $D$ trên cạnh $BC$. Kẻ $DM\parallel AC$ $(M\in AB)$, $DN\parallel AB$ $(N\in AC)$.

a) Chứng minh $AMDN$ là hình bình hành.

b) $\triangle BDM$ là tam giác gì?

c) So sánh $DM+DN$ với $AB$.

Xem lời giảiẨn lời giải
Hình vẽ

a) $AMDN$ có $AM\parallel DN$, $AN\parallel MD$ nên là hình bình hành.

b) $\triangle ABC$ cân tại $A$ $\Rightarrow\widehat B$ $=\widehat C$.

Mà $MD\parallel AC$ $\Rightarrow\widehat C$ $=\widehat{BDM}$ (đồng vị) $\Rightarrow\widehat B$ $=\widehat{BDM}$ $\Rightarrow\triangle BDM$ cân tại $M$.

c) $AMDN$ là hình bình hành nên $DN=AM$. $\triangle BDM$ cân tại $M$ $\Rightarrow MB$ $=MD$.

Vậy $DM+DN=BM+AM=AB$.

Bài 3Cho $\triangle ABC$ vuông tại $A$ có $AB<AC$. Gọi $M$ là trung điểm của $BC$. Trên tia đối của tia $MA$ lấy điểm $D$ sao cho $MD=MA$.

a) Chứng minh $ABDC$ là hình chữ nhật.

b) Lấy điểm $E$ sao cho $B$ là trung điểm của $AE$. Chứng minh $BEDC$ là hình bình hành.

c) $EM$ cắt $BD$ tại $K$. Chứng minh $EK=2KM$.

Xem lời giảiẨn lời giải
Hình vẽ

a) Tứ giác $ABDC$ có hai đường chéo $AD$, $BC$ cắt nhau tại trung điểm $M$ của mỗi đường nên là hình bình hành. Lại có $\widehat{BAC}$ $=90^\circ$ nên $ABDC$ là hình chữ nhật.

b) Vì $ABDC$ là hình chữ nhật nên $AB\parallel CD$, $AB=CD$.

Mà $BE$ $=AB$ $\Rightarrow BE$ $=CD$ và $BE\parallel CD$. Vậy tứ giác $BEDC$ là hình bình hành.

c) $\triangle AED$ có hai đường trung tuyến $EM$, $DB$ cắt nhau tại $K$ nên $K$ là trọng tâm. Vậy $EK=2KM$.

Bài 4Cho $\triangle ABC$ vuông tại $A$, đường trung tuyến $AM$. Gọi $I$ là trung điểm của $AC$. Trên tia đối của tia $IM$ lấy điểm $K$ sao cho $IK=IM$.

a) Chứng minh $AMCK$ là hình thoi.

b) Chứng minh $AKMB$ là hình bình hành.

c) Tìm điều kiện của $\triangle ABC$ để tứ giác $AMCK$ là hình vuông.

Xem lời giảiẨn lời giải
Hình vẽ

a) Tứ giác $AMCK$ có hai đường chéo $AC$, $MK$ cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên là hình bình hành.

$\triangle ABC$ vuông tại $A$ có $AM$ là đường trung tuyến nên $AM=MC=MB$.

Vậy hình bình hành $AMCK$ có $AM=MC$ nên là hình thoi.

b) Vì $AMCK$ là hình thoi nên $AK\parallel BM$ và $AK=MC=BM$.

Tứ giác $AKMB$ có $AK\parallel BM$, $AK=BM$ nên là hình bình hành.

c) Để $AMCK$ là hình vuông thì cần có một góc vuông, hay $AM\perp MC$.

Khi đó $\triangle ABC$ có $AM$ vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến nên cân tại $A$.

Vậy khi $\triangle ABC$ vuông cân tại $A$ thì $AMCK$ là hình vuông.

Ôn lại lý thuyết, công thức trước khi làm đề?Sổ tay Toán lớp 8