CHỦ ĐỀ 10 · HÌNH HỌC & ĐO LƯỜNG

Đường tròn. Góc với đường tròn

Lớp 9 · 11 thẻ kiến thức

Đường tròn

Đường tròn tâm $O$ bán kính $R\ (R>0)$ là tập hợp các điểm cách $O$ một khoảng bằng $R$.

  • Qua ba điểm không thẳng hàng, vẽ được một và chỉ một đường tròn.
  • Đường tròn có một tâm đối xứng là tâm; mọi đường kính đều là trục đối xứng.

Đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp tam giác

  • Tâm đường tròn ngoại tiếp: giao của ba đường trung trực.
  • Tâm đường tròn nội tiếp: giao của ba đường phân giác trong.
MẹoTam giác vuông: tâm ngoại tiếp là trung điểm cạnh huyền. Tam giác đều cạnh $a$: $R$ $=\dfrac{a\sqrt3}3$, $r$ $=\dfrac{a\sqrt3}6$.

Đường kính và dây; cung và dây

  • Dây lớn nhất là đường kính.
  • Đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây ấy.
  • Đường kính đi qua trung điểm một dây (không qua tâm) thì vuông góc với dây ấy.
  • Hai cung bằng nhau căng hai dây bằng nhau và ngược lại; cung lớn hơn căng dây lớn hơn và ngược lại.
  • Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm; dây lớn hơn thì gần tâm hơn (và ngược lại).

Đường thẳng và đường tròn

Cho $(O;R)$ và đường thẳng $a$, $d$ là khoảng cách từ $O$ đến $a$.

Vị tríSố điểm chungHệ thức
Cắt nhau2$d<R$
Tiếp xúc1$d=R$
Không giao nhau0$d>R$

Hai đường tròn

$(O;R)$ và $(O';r)$ với $R>r$, $d=OO'$.

Vị tríSố điểm chungHệ thức
Cắt nhau2$R-r<d<R+r$
Tiếp xúc ngoài1$d=R+r$
Tiếp xúc trong1$d=R-r$
Ở ngoài nhau0$d>R+r$
$(O)$ đựng $(O')$0$d<R-r$
Đồng tâm0$d=0$

Tiếp tuyến

Tiếp tuyến vuông góc với bán kính đi qua tiếp điểm. Dấu hiệu nhận biết:

  • Đường thẳng và đường tròn chỉ có một điểm chung.
  • Khoảng cách từ tâm đến đường thẳng bằng bán kính.
  • Đường thẳng đi qua một điểm của đường tròn và vuông góc với bán kính qua điểm đó.

Hai tiếp tuyến cắt nhau

OMAB

$MA,\ MB$ là hai tiếp tuyến của $(O)$ cắt nhau tại $M$ ($A,B$ là tiếp điểm):

  • $MA=MB$
  • $MO$ là phân giác của $\widehat{AMB}$; $OM$ là phân giác của $\widehat{AOB}$.
MẹoLuôn chứng minh được $MO$ là đường trung trực của $AB$.

Các loại góc với đường tròn

ABCO
Loại gócSố đo
Góc ở tâm$\widehat{AOB}$ $=\text{sđ}\,\overset{\frown}{AB}$
Góc nội tiếp$\widehat{BAC}$ $=\dfrac12\,\text{sđ}\,\overset{\frown}{BC}$
Góc tạo bởi tiếp tuyến và dây$\widehat{xAB}$ $=\dfrac12\,\text{sđ}\,\overset{\frown}{AB}$
Góc có đỉnh bên trong$\dfrac12$(tổng hai cung bị chắn)
Góc có đỉnh bên ngoài$\dfrac12$(hiệu hai cung bị chắn)

Hệ quả của góc nội tiếp

  • Các góc nội tiếp cùng chắn một cung (hoặc các cung bằng nhau) thì bằng nhau.
  • Góc nội tiếp (không quá $90^\circ$) bằng nửa góc ở tâm cùng chắn một cung.
  • Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông.
  • Góc tạo bởi tiếp tuyến và dây bằng góc nội tiếp cùng chắn một cung.

Tứ giác nội tiếp – dấu hiệu nhận biết

OABCD
  • Tổng hai góc đối bằng $180^\circ$.
  • Góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong ở đỉnh đối diện.
  • Bốn đỉnh cách đều một điểm (điểm đó là tâm đường tròn ngoại tiếp).
  • Hai đỉnh kề nhau cùng nhìn cạnh chứa hai đỉnh còn lại dưới cùng một góc $\alpha$.

Độ dài, diện tích

  • Chu vi đường tròn: $C=2\pi R$.
  • Độ dài cung $n^\circ$: $l$ $=\dfrac{\pi Rn}{180}$.
  • Diện tích hình tròn: $S=\pi R^2$.
  • Diện tích hình quạt cung $n^\circ$: $S$ $=\dfrac{\pi R^2n}{360}$ $=\dfrac{l\cdot R}{2}$.
  • Hình vành khuyên: $S$ $=\pi\left(R^2-r^2\right)$.
Muốn lưu thẻ hay quên, làm trắc nghiệm hoặc lật thẻ ghi nhớ?Mở trong sổ tay tương tác