CHỦ ĐỀ 01 · ĐẠI SỐ

Căn thức. Các phép toán về căn thức

Lớp 9 · 8 thẻ kiến thức

Căn bậc hai số học

Với số dương $a$, số $\sqrt a$ được gọi là căn bậc hai số học của $a$. Số $0$ cũng là căn bậc hai số học của $0$.

$\displaystyle x$ $\displaystyle =\sqrt a \iff \begin{cases} x\ge 0\\ x^2=a\end{cases}\qquad (a\ge 0)$

Căn thức bậc hai và điều kiện xác định

Với $A$ là một biểu thức đại số, $\sqrt A$ là căn thức bậc hai của $A$; $A$ là biểu thức lấy căn.

$$\sqrt A \text{ xác định (có nghĩa)} \iff A\ge 0$$
MẹoMẫu chứa căn: $\dfrac{1}{\sqrt A}$ xác định $\iff A>0$.

So sánh các căn bậc hai số học

Với hai số $a,\ b$ không âm:

$$a<b \iff \sqrt a<\sqrt b$$

Hằng đẳng thức $\sqrt{A^2}=|A|$

$\displaystyle \sqrt{A^2}$ $\displaystyle =|A|$ $\displaystyle =\begin{cases}A & \text{nếu } A\ge 0\\ -A & \text{nếu } A<0\end{cases}$
MẹoVí dụ: $\sqrt{(2-\sqrt5)^2}$ $=|2-\sqrt5|$ $=\sqrt5-2$ vì $2<\sqrt5$.

Liên hệ giữa phép nhân, phép chia với phép khai phương

  • Phép nhân: $\sqrt{A\cdot B}$ $=\sqrt A\cdot\sqrt B$ với $A\ge 0,\ B\ge 0$.
  • Phép chia: $\sqrt{\dfrac AB}$ $=\dfrac{\sqrt A}{\sqrt B}$ với $A\ge 0,\ B>0$.
  • Đặc biệt, với $A\ge 0$: $(\sqrt A)^2$ $=\sqrt{A^2}$ $=A$.

Đưa thừa số ra ngoài / vào trong dấu căn

Với $B\ge 0$: $\sqrt{A^2B}$ $=|A|\sqrt B$, tức là

  • Nếu $A\ge 0$: $\sqrt{A^2B}$ $=A\sqrt B$ và $A\sqrt B$ $=\sqrt{A^2B}$.
  • Nếu $A<0$: $\sqrt{A^2B}$ $=-A\sqrt B$ và $A\sqrt B$ $=-\sqrt{A^2B}$.

Khử mẫu của biểu thức lấy căn

$\displaystyle \sqrt{\frac AB}$ $\displaystyle =\frac{\sqrt{AB}}{|B|}\qquad (A\cdot B\ge 0,\ B\ne 0)$

Trục căn thức ở mẫu

  • $\dfrac{A}{\sqrt B}$ $=\dfrac{A\sqrt B}{B}$ với $B>0$.
  • $\dfrac{C}{\sqrt A\pm B}$ $=\dfrac{C(\sqrt A\mp B)}{A-B^2}$ với $A\ge 0,\ A\ne B^2$.
  • $\dfrac{C}{\sqrt A\pm \sqrt B}$ $=\dfrac{C(\sqrt A\mp \sqrt B)}{A-B}$ với $A$ $\ge 0$ $,\ B$ $\ge 0$ $,\ A$ $\ne B$.
MẹoNhân cả tử và mẫu với biểu thức liên hợp của mẫu để dùng hằng đẳng thức $(x-y)(x+y)$ $=x^2-y^2$.
Muốn lưu thẻ hay quên, làm trắc nghiệm hoặc lật thẻ ghi nhớ?Mở trong sổ tay tương tác